- Mặt nặng mày nhẹ:
Mỗi lần tôi làm sai mẹ tôi lại mặt nặng mày nhẹ quát tôi.
- Mặt hoa da phấn:
Cô thiếu nữ mới lớn với vẻ đẹp mặt hoa da phấn.
- Mặt sắt đen sì:
Anh ấy là người mặt sắt đen sì.
* Một số thành ngữ có từ "mặt" khác:
- Đầu trâu mặt ngựa: là những kẻ côn đồ, hung ác.
- Chọn mặt gửi vàng: chọn người đáng tin cậy để giao phó của cải quý giá.
#Xin hay nhất!
Mặt nặng mày nhẹ
-> Cô ấy cứ mặt nặng mày nhẹ với tôi
Mặt hoa da phấn:
-> Những cô gái ở đây toàn mặt hoa da phấn, rất xinh đẹp
Mặt sắt đen sì:
-> Hắn cứ trưng bộ mặt sắt đen sì ấy với họ
- Các thành ngữ khác:
Bán mặt cho đất bán lưng cho trời: chỉ những người lao động khổ cực
Ba mặt một lời nghĩa là sự thật được xác minh có đủ hai bên và người làm chứng
Mặt đỏ như gấc nghĩa là mặt đỏ gay
Ngữ văn có nghĩa là: - Khoa học nghiên cứu một ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại bằng thứ tiếng ấy.
Nguồn : TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆTLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK