S+ have/ has+ been+V-ing
S+have't / hasn't+been+V-ing
Have/há+S+been+V-ing
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm chúng ta nói, và hành động đó vẫn chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).
Ví dụ:
I am working right now. (Bây giờ tôi đang làm việc)
We are watching TV now. (Bây giờ chúng tôi xem phim)
Ví dụ:
He is finding a job (Anh ấy đang tìm kiếm một công việc) => Anh ấy không nhất thiết phải đang đi tìm việc ngay lúc nói mà nói chung, anh ấy vừa nghỉ việc và đang tìm kiếm một công việc mới trong thời gian này.
I am quite busy these days. I am doing my assignment (Dạo này tôi khá bận, tôi đang làm luận án) => Ngay thời điểm nói tôi có thể không phải đang ngồi viết luận án, nhưng tôi đang trong quá trình phải hoàn thành cuốn luận án đó.
Ví dụ:
what are you doing tomorrow? (ngày mai bạn dự định sẽ làm gì?)
winter is coming. (Mùa đông sắp đến rồi)
Diễn tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại, gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói, Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”
Ví dụ:
She is always coming late. (cô ấy toàn đến muộn) => ý phàn nàn về việc thường xuyên đến muộn
He is always borrowing our books and then he doesn’t remember. (anh ấy thường xuyên mượn sách của của chúng ta nhưng chẳng bao giờ chịu nhớ) => ý phàn nàn về việc mượn sách không trả.
What sort of clothes are teenagers wearing nowadays? What sort of music are they listening to? (quần áo thời trang mà thiếu niên ngày nay hay mặc là gì? thể loại nhạc nào mà chúng thích nghe?) => ám chỉ thời đại đã thay đổi.
These days most people are using email instead of writing letters. (Ngày nay hầu hết mọi người sử dụng email thay vì viết thư tay).
Ví dụ:
Your son is growing quickly. (con trai bạn lớn thật nhanh)
My English is improving . (tiếng anh của tôi đang được cải thiện)
Full bộ tài liệu luyện nghe cho người mới bắt đầu
3. Công thức thì hiện tại tiếp diễn
S + am/ is/ are + V-ing
Trong đó: S (subject): Chủ ngữ
am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”
V-ing: là động từ thêm “–ing”
He is watching TV now.
I am listening a music.
They are studying English now.
S = I + am
S = He/ She/ It + is
S = We/ You/ They + are
Phủ định
S + am/ is/ are + not + V-ingI am not working now.
He isn’t watching TV now.
am not: không có dạng viết tắt
is not = isn’t
are not = aren’t
Nghi vấnAm/ Is/ Are + S + V-ing ?Are they studying English?
Is he going out with you?
Are you doing your homework?
Trả lời:
Yes, I + am. – Yes, he/ she/ it + is. – Yes, we/ you/ they + are.
No, I + am not. – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t.
Đối với câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.
4. Dấu hiệu nhận biết
Trạng từ chỉ thời gian
Ví dụ:
It is raining now. (trời đang mưa)
I’m not working at the moment ( Tôi đang không làm việc vào lúc này)
Trong câu có các động từ
Ví dụ:
Look! The train is coming. (Nhìn kìa ! tàu đang đến.)
Listen! Someone is crying. (Nghe này! Ai đó đang khóc.)
Keep silent! The baby is sleeping. (Hãy im lặng! Em bé đang ngủ.)
Xem thêm: Trọn bộ Ebook ngữ pháp cho người mới bắt đầu
5. Cách thêm V-ing
V-ing là gì? – V là verb, V-ing đơn giản là động từ thêm đuôi “-ing”.
Khi sử dụng thì hiện tại tiếp diễn hoặc các thì tiếp diễn khác, chúng ta thường sử dụng V-ing
Trong Tiếng Anh, người ta quy ước: động từ + ing = đang diễn ra hành động đó.
Ví dụ.
Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:
Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e”:
Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.
Ví dụ:
Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.
Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM
Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.
Ví dụ:
CHÚ Ý: Các trường hợp ngoại lệ:
Với động từ tận cùng là “ie”
Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.
Ví dụ:
Tuy nhiên, có một số động từ không thể chia ở hiện tại tiếp diễn.
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK