Đáp án `+` Giải thích các bước giải:
`a.` Nước: `Na, Ba`
`***` Chọn kim loại tan (kiềm hoặc kiềm thổ) như: `K, Na, Ba, Ca, Li`
`-` Phương trình phản ứng xảy ra:
`Na + H_2 O -> NaOH + 1/2H_2`
`Ba + 2H_2 O -> Ba(OH)_2 + H_2`
`b.` Dung dịch `HCl: Na, Fe, Al, Mg, Zn, Ba`
`***` Chọn các kim loại đứng trước `H` trong dãy hoạt động hóa học.
`-` Phương trình phản ứng xảy ra:
`Na + HCl -> NaCl + 1/2H_2`
`Fe + 2HCl -> FeCl_2 + H_2`
`2Al + 6HCl -> 2AlCl_3 + 3H_2`
`Mg + 2HCl -> MgCl_2 + H_2`
`Zn + 2HCl -> ZnCl_2 + H_2`
`Ba + 2HCl -> BaCl_2 + H_2`
`c.` Dung dịch `HNO_3` loãng: `Na, Fe, Cu, Al, Ag, Mg, Zn, Ba.`
`***` Axit `HNO_3` loãng tác dụng với hầu hết các kim loại trừ `Au, Pt.`
`->` Đối với `HNO_3` loãng thì khí tạo ra sẽ là `NO`
`-` Phương trình phản ứng xảy ra:
`3Na + 4HNO_3 -> 3NaNO_3 + NO + 2H_2 O`
`Fe + 4HNO_3 -> Fe(NO_3)_3 + NO + 2H_2 O`
`3Cu + 8HNO_3 -> 3Cu(NO_3)_2 + 2NO + 4H_2 O`
`Al + 4HNO_3 -> Al(NO_3)_3 + NO + 2H_2 O`
`3Ag + 4HNO_3 -> 3AgNO_3 + NO + 2H_2 O`
`3Mg + 8HNO_3 -> 3Mg(NO_3)_2 + 2NO + 4H_2 O`
`3Zn + 8HNO_3 -> 3Zn(NO_3)_2 + 2NO + 4H_2 O`
`3Ba + 8HNO_3 -> 3Ba(NO_3)_2 + 2NO + 4H_2 O`
`d.` Dung dịch `FeCl_3: Fe, Cu, Al, Ag, Mg, Zn`
`**` Các kim loại từ `Mg` trở xuống trong dãy hoạt động hóa học có thể đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi muối.
`***` Đối với `Fe, Cu, Ag` áp dụng quy tắc `\alpha`
`-` Phương trình phản ứng xảy ra:
`Fe + 2FeCl_3` $\xrightarrow{t^o}$ `3FeCl_2`
`2FeCl_3 + Cu -> 2FeCl_2 + CuCl_2`
`2FeCl_3 + Ag -> 2FeCl_2 + AgCl↓`
`Al + FeCl_3 -> AlCl_3 + Fe`
`3Mg + 2FeCl_3 -> 3MgCl_2 + 2Fe`
`3Zn + 2FeCl_3 -> 3ZnCl_2 + 2Fe`
`e.` Dung dịch `NaOH: Al, Zn`
`***` Chọn kim loại có tính lưỡng tính.
`-` Phương trình phản ứng xảy ra:
`Al + NaOH + H_2 O -> NaAlO_2 + 3/2H_2`
`Zn + 2NaOH -> Na_2 ZnO_2 + H_2`
`g. O_2: Na, Fe, Cu, Al, Mg, Zn, Ba.`
`***` Oxi không tác dụng với các kim loại đứng cuối dãy hoạt động hóa học.
`-` Phương trình phản ứng xảy ra:
`4Na + O_2` $\xrightarrow{t^o}$ `2Na_2 O`
`3Fe + 2O_2` $\xrightarrow{t^o}$ `Fe_3 O_4`
`2Cu + O_2` $\xrightarrow{t^o}$ `2CuO`
`4Al + 3O_2` $\xrightarrow{t^o}$ `2Al_2 O_3`
`2Mg + O_2` $\xrightarrow{t^o}$ `2MgO`
`2Zn + O_2` $\xrightarrow{t^o}$ `2ZnO`
`2Ba + O_2` $\xrightarrow{t^o}$ `2BaO`
`h. CuO:` Không có.
`i.` Dung dịch `H_2 SO_4` đặc:
`@` Đặc nóng: `Na, Fe, Cu, Al, Ag, Mg, Zn, Ba`
`***` Tính chất tương tự như `HNO_3` loãng.
`-` Phương trình phản ứng xảy ra:
`2Na + 4H_2 SO_4 -> Na_2 SO_4 + 2SO_2 + 4H_2 O`
`2Fe + 6H_2 SO_4 -> Fe_2 (SO_4)_3 + 3SO_2 + 6H_2 O`
`Cu + 2H_2 SO_4 -> CuSO_4 + SO_2 + 2H_2 O`
`2Al + 6H_2 SO_4 -> Al_2 (SO_4)_3 + 3SO_2 + 6H_2 O`
`2Ag + 4H_2 SO_4 -> Ag_2 SO_4 + 2SO_2 + 4H_2 O`
`Mg + 2H_2 SO_4 -> MgSO_4 + SO_2 + 2H_2 O`
`Zn + 2H_2 SO_4 -> ZnSO_4 + SO_2 + 2H_2 O`
`Ba + 2H_2 SO_4 -> BaSO_4 + SO_2 + 2H_2 O`
`@` Đặc nguội: `Na, Cu, Ag, Mg, Zn, Ba`
`***` Các kim loại `Al, Fe, Cr` bị thụ động trong `H_2 SO_4` đặc nguội `(HNO_3` đặc nguội cũng tương tự`)`
`-` Phương trình phản ứng như trên.
___________________________________________________________
Dãy hoạt động hóa học:
`K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au.`
`a,Na,Ba`
`2Na+2H_2O->2NaOH+H_2`
`Ba+2H_2O->Ba(OH)_2+H_2`
`b,Na,Fe,Al,Mg,Zn,Ba`
`2Na+2HCl->2NaCl+H_2`
`Fe+2HCl->FeCl_2+H_2`
`2Al+6HCl->2AlCl_3+3H_2`
`Mg+2HCl->MgCl_2+H_2`
`Zn+2HCl->ZnCl_2+H_2`
`Ba+2HCl->BaCl_2+H_2`
`c,Na,Fe,Cu,Al,Ag,Mg,Zn,Ba`
PTHH:
`2Na+2HNO_3->2NaNO_3+H_2`
`1Fe+4HNO_3->Fe(NO_3)_3+NO+2H_2O`
`3Cu + 8HNO_3 → 3Cu(NO_3)_2 + 2NO↑ + 4H_2O`
`Al + 4HNO_3 → Al(NO_3)_3 + NO + 2H_2O`
`3Ag + 4HNO_3 → 3AgNO_3 + NO + 2H_2O`
`3Mg+8HNO_3->3Mg(NO_3)_2+2NO+4H_2O`
`3Zn+8HNO_3->3Zn(NO_3)_2+2NO+4H_2O`
`Ba+2HNO_3->Ba(NO_3)_2+H_2`
`d,Na,Fe,Cu,Al,Ag,Mg,Zn,Ba`
(`Na,Ba` tác dụng nước tạo `NaOH,Ba(OH)_2`)
`3NaOH+FeCl_3->Fe(OH)_3+3NaCl`
`Fe+2FeCl_3->3FeCl_2`
`Cu+2FeCl_3->CuCl_2+2FeCl_2`
`Al+FeCl_3->AlCl_3+Fe`
`Ag+FeCl_3->AgCl+FeCl_2`
`3Mg+2FeCl_3->3MgCl_2+2Fe`
`3Zn+2FeCl_3->3ZnCl_2+2Fe`
`3Ba(OH)_2+2FeCl_3->2Fe(OH)_3+3BaCl_2`
`e,Na,Al,Zn,Ba`
`2Na+2H_2O->2NaOH+H_2`
`Ba+2H_2O->Ba(OH)_2+H_2`
`2Al+2NaOH+2H_2O->2NaAlO_2+3H_2`
`Zn+2NaOH->Na_2ZnO_2+H_2`
`g,Na,Fe,Cu,Al,Mg,Zn,Ba`
PTHH:
`4Na+O_2`$\xrightarrow{t^o}$`2Na_2O`
`2Fe+O_2`$\xrightarrow{t^o}$`2FeO`
`2Cu+O_2`$\xrightarrow{t^o}$`2CuO`
`4Al+3O_2`$\xrightarrow{t^o}$`2Al_2O_3`
`2Mg+O_2`$\xrightarrow{t^o}$`2MgO`
`2Zn+O_2`$\xrightarrow{t^o}$`2ZnO`
`2Ba+O_2`$\xrightarrow{t^o}$`2BaO`
`h,Al`
`2Al+3CuO`$\xrightarrow{t^o}$`Al_2O_3+3Cu`
`i,Na,Fe,Cu,Al,Ag,Mg,Zn,Ba`
`2Na+H_2SO_4->Na_2SO_4+H_2`
`2Fe + 6H_2SO_4 → Fe_2(SO_4)_3 + 3SO_2↑ + 6H_2O`
`Cu+2H_2SO_4->CuSO_4+SO_2+2H_2O`
`2Al + 6H_2SO_4 → Al_2(SO_4)_3 + 3SO_2 + 6H_2O`
`2Ag+2H_2SO_4->Ag_2SO_4+SO_2+2H_2O`
`Mg+2H_2SO_4->MgSO_4+SO_2+2H_2O`
`Zn+2H_2SO_4->ZnSO_4+SO_2+2H_2O`
`Ba+H_2SO_4->BaSO_4+H_2`
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK