Trang chủ Hóa Học Lớp 8 ÔN TẬP GIỮA KÌ HÓA 8 A. Lí thuyết 1....

ÔN TẬP GIỮA KÌ HÓA 8 A. Lí thuyết 1. Các tính chất hóa học của oxit, axit, bazo, muối 2. Tính chất HH của Phi kim, viết PTHH minh họa? 3. Tính chất HH của

Câu hỏi :

làm cho mình đề cương ôn tập với

image

Lời giải 1 :

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

A. lí thuyết

1/

Tính chất hóa học của:

Oxit:

-Đối với oxit bazo:

+1 số oxit bazo tác dụng với nước ⇒ Dung dịch bazo (kiềm)

+Tác dụng với axit ⇒ Muối+nước

+1 số loại oxit bazo tác dụng với oxit axit ⇒ Muối

-Đối với oxit axit:

+Nhiều oxit axit tác dụng với nước ⇒ Dung dịch axit 

+Tác dụng với bazo ⇒ Muối+nước

+Tác dụng với 1 số oxit bazo ⇒ Muối

Axit:

-Làm quỳ tím hóa đỏ

-Dung dịch axit tác dụng với kim loại ⇒ Muối+hidro (trừ HNO3 và H2SO4 đặc)

-Tác dụng với bazo ⇒ Muối+nước

-Tác dụng với oxit bazo ⇒ Muối+nước

Bazo:

-Dung dịch bazo

+Làm:Quỳ tím hóa xanh

          Dung dịch phenolphtalein thành đỏ

+Tác dụng với oxit axit ⇒ Muối+nước

+Tác dụng với axit ⇒ Muối+nước

-Bazo không tan

+Tác dụng với axit ⇒ Muối+nước

+Bị nhiệt phân hủy ⇒ Oxit+nước

Muối:

-Tác dụng với kim loại ⇒ Muối mới+kim loại mới

-Tác dụng với axit ⇒ Muối mới+axit mới

Điều kiện: Phải có kết tủa hoặc khí thoát ra

-1 số muối bị nhiệt phân hủy

-Dung dịch muối:

+Tác dụng với dung dịch bazo ⇒ Muối mới+bazo mới

Điều kiện: -Chất tham gia phản ứng tan trong nước

                 -Sản phẩm có ít nhất 1 chất kết tủa 

+Tác dụng với dung dịch muối khác ⇒ 2 muối mới.

2/

1. Tác dụng với kim loại

Phi kim tác dụng với kim loại tạo muối hoặc oxit

2Na  +  Cl2 →  2NaCl (Natri clorua)

Fe  +  S → FeS (Sắt (II) sunfua)

2Na   +   H2   →    2NaH (Natri hidrua)

2Cu    +   O2   → 2CuO (Đồng II oxit)

3Fe +2O2 → Fe3O4 (Sắt (II) (III) oxit)

2. Tác dụng với hiđro:

Các phi kim tác dụng với hidro đa số đều tạo thành hợp chất khí, có thể hòa tan trong nước tạo thành axit.

H2   +   Cl2   → 2HCl

H2 + S → H2S

 H2 + Br2 → 2HBr

 2H2   +   O2  →   2H2O

3. Tác dụng với oxi:

Một số phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxit axit
S  + O2  →  SO2

C + O2 → CO2

4P +  5O2  → 2P2O5.

3/

Tác dụng với kim loại:

2Na + Cl2 -> 2NaCl

Tác dụng với hidro:

H2 + Cl2 -ánh sáng-> 2HCl

Tác dụng với nước:

H2O + Cl2 - phản ứng 2 chiều - HCl + HClO

Tác dụng với dung dịch kiềm:

Cl2 + NaOH (loãng, nguội) -> NaCl + NaClO + H2O

Phản ứng thế:

Cl2 + 2NaBr -> 2NaCl + Br2

Tác dụng với hợp chất có tính khử:

Cl2 + NH3 -> NH2Cl + NH4Cl.

4/

Quá trình hô hấp của người và động vật:

C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O

Quá trình lên men bia rượu:      

C6H12O6 → 2CO2 + 2C2H5OH

Quá trình đốt cháy nhiên liệu:       

CxHy + (x + y/4)O2 → xCO2 + y/2H2O

Trong công nghiệp:    

C + O2 → CO2 (đốt cháy hoàn toàn than cốc trong không khí)

CaCO3 → CaO + CO2 (10000C)

Trong phòng thí nghiệm:     

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.

5/

Ngọn lửa một số muối của kim loại kiềm, kiềm thổ có màu đặc trưng

-Muối Ca2+ khi cháy có ngọn lửa màu cam

-Muối Ba2+ khi cháy có màu lục vàng

-Muối của Li+ khi cháy có ngọn lửa màu đỏ tía

-Muối Na+ khi cháy có  ngọn lửa màu vàng

-Muối Kkhi cháy có  ngọn lửa màu tím

Thảo luận

-- mình bận việc mất rồi nên mình làm tới đây thôi nha. mong bạn thông cảm

Lời giải 2 :

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

 

image
image

Bạn có biết?

Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK