Trang chủ Tiếng Anh Lớp 6 ng 13. The Math books A. are 14. This test...

ng 13. The Math books A. are 14. This test is A. difficutler C. more difficult 16. They A. be B. is 15. Lien ........ to Ho Chi Minh city. A. never been C.

Câu hỏi :

Giúp em vs ạ Em cảm ơn ạ

image

Lời giải 1 :

`13` A

- Thì Hiện Tại Đơn : S + is/am/are + ... 

- "The Math books" là danh từ số nhiều (vì books có âm "s" ) nên chia động từ tobe là are

- Đáp án C và D `->` has/have là động từ nhưng xét có tính từ "difficult" ở sau nên không thể dùng động từ (trừ khi difficult đó là danh từ) 

- S + be + adj/N (Chủ ngữ + tobe + tính từ/danh từ) 
`14` C 

- So sánh hơn đối với tính từ dài

- Dấu hiệu nhận biết : than 

- Cấu trúc : S1 + be + more + long adj/adv + than + S2

- Đáp án A `->` difficult là tính từ có 2 âm tiết trở lên nên không dùng với tính từ ngắn

- Đáp án B và D `->` So sánh nhất

`15` B 

- Thì Hiện Tại Hoàn Thành , dấu hiệu : never

- Cấu trúc : S + has/have + Vpp + O 

- be -> was/were -> been (v) : thì , là , ở , ... 

- Lien tương ứng ngôi he/she `->` thuộc ngôi chủ ngữ số ít `->` chia trợ động từ "has"

`16` C 

- Thì Tương Lai Đơn , dấu hiệu : this afternoon 

- Cấu trúc : S + will + V nguyên + O 

- Diễn tả sự việc sẽ xảy ra trong tương lai 

`17` A

- because : bởi vì -> Chỉ lí do/nguyên nhân

- Because + S + V + O 

- Thì Hiện Tại Đơn (Động từ tobe) : S + is/am/are + ... 

- Thì Hiện Tại Đơn (Động từ thường) : S + don't/doesn't + V nguyên + O 

= Tạm dịch : Anh ấy không có thời gian để đưa con trai của anh ấy ra ngoài vì anh ấy quá bận.

`18` B 

- like + N/V-ing/to V : thích cái gì/làm gì

- Thì Hiện Tại Đơn : S + V(s/es) + O 

- Children thuộc chủ ngữ số nhiều -> chia V giữ nguyên 

`19` D 

- homeless people : người vô gia cư

- poor people : người nghèo

- help sb : giúp đỡ ai đó

- to V dùng để chỉ mục đích của 1 sự việc

- Thì Quá Khứ Đơn : S + Ved/V2 + O 

`20` C 

- open (v) : mở

- Thì Hiện Tại Đơn : S + V(s/es) + O 

- Volunteers là danh từ số nhiều -> chia V giữ nguyên 

- Đáp án A -> close (v) : đóng

- Đáp án B -> take a class : tham gia một lớp học 

- Đáp án D -> Không đúng cấu trúc 

Thảo luận

Lời giải 2 :

Câu 13: A. are. Dấu hiệu nhận biết :trước nó là danh từ số nhiều từ books. Câu này có nghĩa là: The Math books có nhìu khó khăn .

Câu 14: chọn C. Sử dụng so sánh hơn. Dấu hiệu nhận biết là từ: than( hơn). Ta có công thức so sánh hơn:

S1+ more + Adj+ than +S2.

Câu 15: chọn C. Đây là câu sử dụng trạng chỉ tần suất. Gồm : usually, aways, sometime.... trong đó trạng từ đứng trước động từ chính. Trạng từ trong câu này là never Động từ là have sao giữ nguyên động từ have và để từ never đứng trước.

Câu 16: chọn C. Câu này có nghĩa là họ sẽ leo núi vào chiều nay. Will be sẽ làm gì đó, là chỉ tương lai.

Câu 17: chọn A. Because chỉ nguyên nhân. Và câu này có nghĩa là anh ấy không những không có thời gian để dẫn con trai đi chơi bởi vì anh ấy không có thời gian. Dấu hiệu nhận biết : dựa vào nghĩa của từ đứng sau để tìm.

Câu 18: chọn B. Vì like là động từ thêm ing .

Câu 20: chọn C. Open là mở.Có nghĩa là: các tình nguyện viên mở lớp học cho các trẻ em lang thang.

Bạn có biết?

Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 6

Lớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK