Đáp án:
Câu 9: c) 26,67 g
d) 8 g
Câu 10: Ba(OH)2: 102,6 g
H2SO4: 78,4 g
Giải thích các bước giải:
Câu 9:
a) $2{H_2}O\xrightarrow{{dpdd}}2{H_2} + {O_2}$
b) - Đưa que đóm vào khí ${H_2}$: que đóm cháy có ngọn lửa màu xanh
- Đưa que đóm vào khí ${O_2}$: que đóm bùng cháy mạnh hơn
c) ${n_{{H_2}O}} = \dfrac{9}{{18}} = 0,5mol \Rightarrow {n_{{O_2}}} = \dfrac{1}{2}{n_{{H_2}O}} = 0,25mol$
$\begin{gathered}
4Fe + 3{O_2}\xrightarrow{{{t^o}}}2F{e_2}{O_3} \hfill \\
\Rightarrow {n_{F{e_2}{O_3}}} = \dfrac{2}{3}{n_{{O_2}}} = \dfrac{1}{6}mol \hfill \\
\Rightarrow {m_{F{e_2}{O_3}}} = \dfrac{1}{6}.160 = 26,67\left( g \right) \hfill \\
\end{gathered} $
d) $3{H_2} + F{e_2}{O_3} \to 2Fe + 3{H_2}O$
Khối lượng chất rắn giảm chính là khối lượng $O$ trong $F{e_2}{O_3}$
$\begin{gathered}
{n_{O(oxit)}} = {n_{O({H_2}O)}} = {n_{{H_2}}} = 0,5mol \hfill \\
\Rightarrow {m_O} = 0,5.16 = 8\left( g \right) \hfill \\
\end{gathered} $
Câu 10:
a) - TN1: Bột $BaO$ tan dần tạo dung dịch trong suốt
$BaO + {H_2}O \to Ba{(OH)_2}$
- TN2: Bột $S{O_3}$ tan dần tạo dung dịch trong suốt
$S{O_3} + {H_2}O \to {H_2}S{O_4}$
b) - TN1: quỳ tím chuyển xanh
- TN2: quỳ tím chuyển đỏ
c)
$\begin{gathered}
{n_{BaO}} = \dfrac{{91,8}}{{153}} = 0,6mol \Rightarrow {n_{Ba{{(OH)}_2}}} = {n_{BaO}} = 0,6mol \hfill \\
\Rightarrow {m_{Ba{{(OH)}_2}}} = 0,6.171 = 102,6\left( g \right) \hfill \\
{n_{S{O_3}}} = \dfrac{{64}}{{80}} = 0,8mol \Rightarrow {n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,8mol \hfill \\
\Rightarrow {m_{{H_2}S{O_4}}} = 0,8.98 = 78,4\left( g \right) \hfill \\
\end{gathered} $
d) - oxit bazo: bari oxit ($BaO$)
- oxit axit: lưu huỳnh trioxit ($S{O_3}$)
- axit: axit sulfuric (${H_2}S{O_4}$)
- bazo: bari hydroxit ($Ba{(OH)_2}$)
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK