Câu 1:
`->` Đoạn văn trên tả cảnh một ngày mưa lớn, nước ngập mênh mông quanh các ao, hồ ở bãi trước mặt.
Câu 2:
Các từ láy trong đoạn văn là:
`-` Mênh mông: láy âm đầu và thanh (láy âm ''m'' và thanh ngang)
`-` Tấp nập: láy vần (láy vần ''âp'')
`-` Cãi cọ: láy âm đầu (láy âm ''c'')
`-` Vêu vao: láy âm đầu và thanh (láy âm ''v'' và thanh ngang)
`-` Ngày ngày: láy toàn phần
`-` Bì bõm: láy âm đầu (láy âm ''b'')
Câu 3:
`@` Phân tích:
Vế 1:
`-` TN 1: Mấy hôm nọ
`-` CN 1: Trời
`-` VN 1: mưa lớn
Vế 2:
`-` TN 2: trên những hồ ao quanh bãi trước mặt
`-` CN 2: nước
`-` VN 2: dâng trắng mênh mông
`->` Câu văn trên là câu ghép vì có hai cụm C-V tạo thành.
Câu 4:
BPTT nhân hóa được tạo ra bằng cách:
`-` Sử dụng những chi tiết, hình ảnh có tính nhân hóa các loài sinh vật:
`+` Họ cãi cọ om bốn góc đầm
`+` Có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào
`+` Những kẻ yếu đuối, vật lộn cật lực thế mà cũng không sống nổi
`+` Tôi đứng trong bóng nắng chiều tỏa xuống ánh nước cửa hang mà suy nghĩ việc đời như thế
`+...`
----------------------
`-` Tác giả sử dụng ngôi kể thứ nhất - xưng tôi để bộc lộ rõ nét những suy nghĩa, cảm xúc của Dế Mèn
`-` Dùng những từ ngữ vốn dùng cho con người để gợi tả con vật: anh Cò, những kẻ yếu đuối, tôi, họ,...
Tác dụng của BPTT nhân hóa:
`->` Giúp cho thế giới các loài vật trở nên sinh động, gần gũi và hòa nhập với thế giới tự nhiên; giúp cho câu văn thêm sinh động, gợi hình gợi cảm. Song, việc nhân hóa như vậy sẽ giúp độc giả cảm thấy thích thú, gợi nhiều liên tưởng nhất là với đối tượng là trẻ em.
Câu 1: Đoạn văn tả: Cảnh sinh hoạt, kiếm ăn của các loài vật sống gần ao hồ, bờ bãi trong buổi chiều sau cơn mưa to vài ngày trước.
Câu 2: Các từ láy trong đoạn văn: mênh mông, tấp nập, sâm cầm, xơ xác, vêu vao, bì bõm.
Câu 3: Xác định thành phần câu:
- TN1: Mấy hôm nọ (chỉ thời gian)
- CN1: Trời
- VN1: Mưa lớn
- TN2: Trên những hồ ao quanh bãi trước mặt (chỉ nơi chốn)
- CN2: Nước
- VN2: Dâng trắng mênh mông.
Câu 4: Phép nhân hóa trong đoạn văn trên được tạo ra bằng cách:
- Dùng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật: tấp nập xuôi ngược, cãi cọ, bì bõm lội bùn tím cả chân, vật lộn cật lực
- Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật: họ, anh Cò, kẻ yếu đuối.
- Dùng ngôi kể thứ nhất: Dế Mèn - Tôi (đứng, suy nghĩ)
`=>` Tác dụng: Làm cho câu văn thêm sinh động, gợi cảm; giúp sự vật trở nên có hồn và gần gũi với con người hơn, nhất là đối với lứa tuổi thiếu nhi. Kích thích trí tưởng tượng, sự tò mò phong phú, đồ sộ của người đọc. Qua đó thể hiện sự liên tưởng thú vị của tác giả.
Ngữ văn có nghĩa là: - Khoa học nghiên cứu một ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại bằng thứ tiếng ấy.
Nguồn : TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆTLớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK