a) - Hai từ cùng nghĩa, gần nghĩa với từ "chăm chỉ" là: siêng năng, cần cù
- Hai từ trái nghĩa với từ "chăm chỉ" là: lười biếng, lười nhác.
- Đặt câu:
+ Cô Hà làm việc rất siêng năng.
+ Bạn Nga luôn chăm chỉ làm bài tập.
+ Làm bài đi em, đừng có lười biếng nhé!
+ Nó rất lười nhác trong việc học.
b)
- Hai từ cùng nghĩa, gần nghĩa với từ "dũng cảm" là: gan dạ, can đảm.
- Hai từ trái nghĩa với từ "dũng cảm" là: nhát gan, nhút nhát.
- Đặt câu:
+ Trông nó nhỏ vậy mà gan dạ lắm!
+ Bạn Mai rất can đảm khi biết tự nhận lỗi về mình.
+ Ôi nó nhát gan lắm ấy!
+ Thảo là một cô bé nhút nhát.
$#friendly$
$\textit{o ChieyewCucCuk}$
`1. `
`a. ` 2 từ cùng nghĩa với ''chăm chỉ'' là: cần cù, siêng năng.
2 từ trái nghĩa với ''chăm chỉ'' là: lười nhác, lười biếng.
`Đặt câu: ` `- ` Vì học hành siêng năng nên Khoa đã thi đỗ cấp 3.
`- ` Chị Hằng làm việc cần cù.
`- ` Em bé lười biếng không tập đi.
`- ` Bác ấy là người lười nhác.
`b. ` 2 từ cùng nghĩa với ''dũng cảm'' là: gan dạ, can đảm.
2 từ trái nghĩa với ''dũng cảm'' là: hèn nhát, nhút nhát.
$\textit{- #Chúcbạnhọctốt! -}$
Ngữ văn có nghĩa là: - Khoa học nghiên cứu một ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại bằng thứ tiếng ấy.
Nguồn : TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆTLớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK