Bài tập 2 :
`1` its
`2` her (sau Listen to thì có một tân ngữ để bổ nghĩa cho từ "carefully" )
`3` His ( vì có danh từ là uncle đứng sau nên cần 1 tính từ sở hữu)
`4` us (cần 1 tân ngữ để bổ nghĩa cho vế trước)
`5` their (vì dogs là danh từ nên cần 1 tính từ sở hữu)
* Tân ngữ : Chúng ta có thể hiểu bình thường rằng tân ngữ chính là dùng để chỉ một đối tượng nào đó bị tác động lên bởi một ai hay một cái gì đó , thường đứng sau động từ khi một sự việc hay hành động xảy ra
- Trong câu `2` và `4` là tân ngữ của giới từ thì thường đứng sau of hoặc to
* Tính từ sở hữu : Tính từ sở hữu dùng để diễn tả về sự sở hữu cái gì đó của ai hay sự vật gì đó , thường đứng trước danh từ
- Tính từ sở hữu + N
* Đại từ sở hữu : Đại từ sở hữu cũng dùng để diễn tả về sự sở hữu của ai đó , dùng để thay thế cho tính từ sở hữu để tránh bị lặp
- S + be + đại từ sở hữu
`@` Đại từ `->` Tính từ sở hữu `->` Đại từ sở hữu :
I - my - mine
He - his - his
She - her - hers
It - its - its
We - our - ours
They - their - theirs
You - your - yours
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK