*So sánh:
- Khái niệm: So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng.
VD: Trẻ em như búp trên cành.
Mẹ e đẹp như cô tiên.
→Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự vật được nhắc tới, khiến cho câu văn thêm phần sinh động, gây hứng thú với người đọc
*Ẩn dụ:
- Khái niệm: Ẩn dụ là phương thức biểu đạt gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.
VD: "Người cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
Rồi Bác đi dém chăn
Từng người từng người một”
→ Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
* Hoán dụ:
- Khái niệm: Là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi.
VD: “Áo nâu cùng với áo xanh/ Nông thôn cùng với thành thị đứng lên”
⇒ Áo nâu đại diện cho người nông dân của vùng nông thôn, áo xanh đại diện cho giai cấp công nhân của thành thị.
→Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
* Nhân hóa:
- Khái niệm: Là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ,… vốn dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật,...
VD: “ Chị ong nâu nâu nâu nâu/ chị bay đi đâu đi đâu”
→Tác dụng: Làm cho sự vật, đồ vật, cây cối trở nên gần gũi, sinh động, thân thiết với con người hơn
* Điệp ngữ:
- Khái niệm: Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ
VD: “Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín”
⇒ Từ “giữ” được nhắc lại 4 lần nhằm nhấn mạnh vai trò của tre trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc.
→Tác dụng: Làm tăng cường hiệu quả diễn đạt như nhấn mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc, vần điệu cho câu thơ, câu văn.
* Chơi chữ:
- Khái niệm: Là biện pháp tu từ sử dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ.
VD: “Mênh mông muôn mẫu màu mưa/ mỏi mắt miên man mãi mịt mờ”
→Tác dụng: Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, làm câu văn hấp dẫn và thú vị
* Liệt kê:
- Khái niệm: liệt kê làsắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm.
VD: Khu vườn nhà e trồng rất nhiều hoa như: hoa mai, cúc, đào,....
→Tác dung: Làm cho câu văn ngắn gọn hơn, dể hiểu hơn.
`I.` So sánh:
`**` Khái niệm: So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng đê làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
VD: Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
`**` So sánh: "Công cha" với "núi Thái Sơn ; "Nghĩa mẹ" với "nước trong nguồn chảy ra"
`=>` Tác dụng: Thể hiện công lao, tình yêu thương của cha mẹ dành cho con cái là to lớn, vĩ đại như biển trời, không thể nào đong đếm được
`II.` Ẩn dụ:
`**` Khái niệm: Ẩn dụ là phương thức biểu đạt gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.
VD: Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác, xuống ghềnh bấy nay
`**` Ẩn dụ: Ví thân cò như người nông dân
`=>` Tác dụng: Nhấn mạnh sự khổ cực, vất vả của nông dân, ngày đêm lao động vất vả kiếm miếng ăn
`III.` Hoán dụ:
`**` Khái niệm: Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó.
VD: Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
`**` Hoán dụ: Dùng hình ảnh "bàn tay ta" để chỉ người lao động
`=>` Tác dụng: Đề cao sức mạnh lao động của con người, có thể thay đổi thiên nhiên và nhắc nhở chúng ta phải chăm chỉ mới có được thành quả lớn lao
`IV.` Nhân hóa:
`**` Khái niệm: Nhân hóa là gọi vật hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối,…
VD: Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bôn
`**` Nhân hóa: quyên đã gọi hè
`=>` Tác dụng: Làm cho câu thơ trở nên sinh động, giúp cho người nghe, người đọc có thể cảm nhận như nghe được tiếng bước đi của thời gian chuyển từ mừa xuân sang mùa hè
`V.` Điệp ngữ:
`**` Khái niệm: Điệp ngữ là biện pháp tu từ chỉ việc lặp đi, lặp lại một từ hoặc cụm từ nhiều lần trong một câu nói, đoạn văn, đoạn thơ
VD: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết.
Thành công, thành công, đại thành công”
`**` Điệp ngữ: "đoàn kết" và "thành công"
`=>` Tác dụng: Khẳng định tầm quan trọng và ý nghĩa to lớn của sự đoàn kết đối với sự thành công, nếu muốn thành công phải đoàn kết
`VI.` Chơi chữ:
`**` Khái niệm: Chơi chữ là lợi dụng những đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ
VD: Thà nhịn đói chứ không nhịn nói.
`**` Chơi chữ: đói - nói
`=>` Tác dụng: Để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, châm biếm
`VII.` Liệt kê:
`**` Khái niệm: Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm nào đó
VD: Vườn nhà em có trồng rất nhiều cây, như: cây mai, cây đào, cây lan, cây cúc,...
`**` Liệt kê: cây mai, cây đào, cây lan, cây cúc,...
`=>` Tác dụng: Nhấn mạnh có rất nhiều cây được trồng ở vườn nhà em
Ngữ văn có nghĩa là: - Khoa học nghiên cứu một ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại bằng thứ tiếng ấy.
Nguồn : TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆTLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK