Giải thích các bước giải:
a.Xét $\Delta AMN,\Delta BNM$ có:
$\widehat{MAN}=\widehat{MBN}(=90^o)$
Chung $MN$
$\widehat{ANM}=\widehat{ENM}=\widehat{EMN}=\widehat{BMN}$
$\to \Delta AMN=\Delta BNM$(cạnh huyền-góc nhọn)
b.Ta có: $MA\perp EN, NB\perp AM, MA\cap NB=I\to I$ là trực tâm $\Delta AMN$
$\to AI\perp MN$
$\to AH\perp MN$
Vì $\Delta EMN$ cân tại $E$
$\to H$ là trung điểm $MN$
$\to EH$ là trung tuyến $\Delta EMN$
c.Ta có: $MA\perp EN\to \Delta MAE$ vuông tại $A$
$\to EM^2=AE^2+AM^2$
Mà $EM=EN=EA+AN=5(cm)$
$\to 5^2=2^2+AM^2$
$\to AM^2=21$
$\to AM=\sqrt{21}$
d.Từ câu a $\to EA=EB\to \Delta EAB$ cân tại $E$
$\to \widehat{EAB}=90^o-\dfrac12\widehat{BAE}=90^o-\dfrac12\widehat{MEN}=\widehat{ENM}$
$\to AB//MN$
Trên tia đối của tia $HB$ lấy điểm $K$ sao cho $HB=HK$
Xét $\Delta HBM,\Delta HNK$ có:
$HB=HK$
$\widehat{BHM}=\widehat{KHN}$(đối đỉnh)
$HB=HK$
$\to \Delta HMB=\Delta HNK(c.g.c)$
$\to MB=NK, \widehat{HBM}=\widehat{HKN}to MB//KN$
Do $NB\perp EM\to NB\perp NK$
$\to BK^2=BN^2+NK^2=BN^2+BM^2=MN^2$
$\to BK=MN$
$\to 2HB=2HN\to \Delta HBN$ cân tại $H$
$\to \widehat{HBN}=\widehat{HNB}=\widehat{NBA}$ do $AB//MN$
$\to BN$ là phân giác $\widehat{ABH}$
$\to BI$ là phân giác $\widehat{ABH}$
Tương tự $AI$ là phân giác $\widehat{BAH}$
$\to I$ là giao ba đường phân giác $\Delta HAB$
$\to I$ cách đều ba cạnh $\Delta ABH$
Đáp án :
Giải thích các bước giải :
`GT ` `\triangle EMN ` cân tại `E` `( hat{E}< 90^o ) `
Đường cao `MA ; NB ( MA nn NB = {I} ) `
`EI nn MN = {H}`
`AN = 3(cm); AE = 2(cm) `
`KL` `\triangle AMN=``\triangle BNM`
`MA = ?cm`
`I` cách đều `3` cạnh của `\triangle ABH`
`--------`
Chứng minh :
`a)` Có : `\triangle EMN ` cân tại `E` ( gt)
`=>` `ME = NE `
`hat{EMN} = hat{MNE} = {180^o - hat{E} }/2 ` `(1)`
Có : đường cao `NB ` ( gt ) `=>` `hat{MBN} = hat{NBE}= 90^o`
đường cao `MA ` ( gt ) `=>` `hat{MAN} = hat{MBE} = 90^o`
Xét `\triangle AMN` và `\triangle BNM` có :
`+)` `hat{MBN} = hat{MAN} = 90^o ` ( cmt)
`+)` `hat{EMN} = hat{ENM} ` ( cmt) hay `hat{BMN} = hat{MNA}`
`+)` `MN` là cạnh chung
`=>` `\triangle AMN=``\triangle BNM` ( ch - gn )
`b)` Có : Đường cao `MA` (gt)
Đường cao `NB` (gt)
`MA nn NB = { I }` ( gt)
`=>` `I` là trực tâm của `\triangle EMN `
mà `\triangle EMN` cân tại `E` ( gt )
`=>` `EH` đồng thời là đường trung tuyến của `\triangle EMN` ( tính chất tam giác cân )
Và `EH` cũng là phân giác của `hat{MEN}`
`c)` Có : `EN = AE + AN `
`=>` `EN = 2 + 3 = 5(cm) `
Mà `EN = ME ` ( cmt)
`=>` `ME = 5(cm) `
Áp dụng định lí Py - ta - go vào `\triangle MEA` vuông tại `A` ( do có `hat{MAE} = 90^o` theo cmt)
`EA^2 + MA^2 = ME^2 `
`=> ``MA^2 = ME^2 - AE^2 = 5^2 - 2^2 = 25 - 4 = 21 `
`=>` `MA = sqrt{21} (cm) `
`d)` Có : `\triangle AMN=``\triangle BNM` ( cmt)
`=>` `MB = AN ` ( `2` cạnh tương ứng )
CÓ : `ME = NE` ( cmt)
`MB = AN ` ( cmt)
`=>` `ME - MB = NE - AN `
`=>` `BE = EA `
`=>` `\triangle ABE` cân tại `E `
`=>` `hat{ABE} = hat{EAB} = {180^o - hat{E} }/2 ` `(2)`
Từ `(1)` và `(2)`
`=>` `hat{ABE} = hat{EMN} `
Mà `hat{ABE} ` và ` hat{EMN} ` là `2` góc đồng vị
`=>` $AB // MN $
`=>` ` hat{BAM} = hat{AMN}` ( so le trong ) `(3)`
`hat{BNM} = hat{ABN} ` ( so le trong) `(4)`
Có : `EH` là trung tuyến của `\triangle EMN` (cmt)
`=>` `HM = HN `
`=>` `BH` là trung tuyến của `\triangle MNB`
`AH` là trung tuyến của `\triangle AMN`
Xét `\triangle BMN` vuông tại `B` ( do `hat{MBN} = 90^o` theo cmt) có :
`BH` là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền `MN`
`=>` `BH = HN `
`=>` `\triangle BHN` cân tại `H`
`=>` `hat{HBN} = hat{HNB}` `(5)`
Có : `\triangle MAN` vuông tại `A` ( do `hat{MAN} = 90^o` theo cmt) có :
`AH` là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền `MN`
`=>` `AH = HM `
`=>` `\triangle MAH` cân tại `H`
`=>` `hat{AMH} = hat{MAH}` `(6)`
Từ `(3)` và `(6) `
`=>` `hat{BAM} = hat{MAH}`
`=>` `AM` là phân giác của `hat{BAH}`
Hay `AI` là phân giác của `hat{BAH}` `(7)`
Từ `(4)` và `(5) `
`=>` `hat{ABN} = hat{HBN}`
`=>` `HN` là phân giác của `hat{ABH}`
Hay `AI` là phân giác của `hat{ABH}` `(8)`
Có : `AH = MH ` ( cmt)
`BH = HN` ( cmt)
Mà `MH = HN` ( cmt)
`=>` `AH = BH `
Có : `EH` cũng là phân giác của `hat{MEN}` ( cmt)
`=>` `hat{E_1} = hat{E_2}`
`=>` `EH` cũng là đường phân giác của `\triangle BEA`
Mà `\triangle BEA` cân tại `E` ( cmt)
`=>` `EI` đồng thời là đường trung trực của `BA` ( tính chất tam giác cân )
`=>` `IB = IA ` ( tính chất điểm thuộc đường trung trực )
Xét `\triangle BIH` và `\triangle HIA` có :
`+)` `AH = BH ` ( cmt)
`+)` `IH` là cạnh chung
`+)` `IB = IA ` ( cmt)
`=>` `\triangle BIA =` `\triangleAIH ` ( c.c.c)
`=>` `hat{BHI} = hat{IHA}` ( `2` góc tương ứng )
`=>` `HI` là phân giác của `hat{BHA}` `(9)`
Từ `(7)` ; `(8)` ; `(9)`
`=>` `I` là giao điểm của `3` đường phân giác trong `\triangle BAH`
`=>` `I` cách đều `3` cạnh của `\triangle BAH `
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK