⇒3 từ trái nghĩa với hiền lành:
`+)`Dữ tợn
`+)`Xấu xa
`+)`Hung dữ
⇒3 từ trái nghĩa với thật thà:
`+)` Gỉa dối
`+)`Dối trá
`+)`Xảo trá
⇒3 từ trái nghĩa với chăm chỉ:
`+)`Lười biếng
`+)`Lười nhác
`+)`Làm biếng
- Từ trái nghĩa với hiền lành: độc ác, xấu xa, dữ ,tàn nhẫn, tàn bạo, dữ tợn, hung hăng,....
- Từ trái nghĩa với thật thà: lừa dối, dối trá, gian dối,....
- Từ trái nghĩa với từ chăm chỉ: lười nhác, làm biếng, lười biếng, biếng nhác,....
`->` Khái niệm: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau, được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
Tiếng Việt, cũng gọi là tiếng Việt Nam Việt ngữ là ngôn ngữ của người Việt và là ngôn ngữ chính thức tại Việt Nam. Đây là tiếng mẹ đẻ của khoảng 85% dân cư Việt Nam cùng với hơn 4 triệu Việt kiều. Tiếng Việt còn là ngôn ngữ thứ hai của các dân tộc thiểu số tại Việt Nam và là ngôn ngữ dân tộc thiểu số tại Cộng hòa Séc.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 5 - Là năm cuối cấp tiểu học, áp lực thi cử nhiều mà sắp phải xa trường lớp, thầy cô, ban bè thân quen. Đây là năm mà các em sẽ gặp nhiều khó khăn nhưng các em đừng lo nhé mọi chuyện sẽ tốt lên thôi !
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK