Tóm tắt nhanh :
Trước năm 218 TCN, Việt Nam chưa có chính sử, lúc này truyền thuyết và lịch sử còn hòa quyện vào nhau.
• Từ năm 257 – 208 TCN, Thục Phán, thủ lĩnh người Âu Việt hợp nhất với nước Văn Lang của Lạc Việt, đặt quốc hiệu nước là Âu Lạc, tự xưng là An Dương Vương.
• Từ năm 217 – 111 TCN, Triệu Đà, gốc người Hán, thôn tính Âu Lạc.
• Năm 113, nội tình nhà Triệu rối ren, nhà Hán thừa cơ đưa quân sang đánh Nam Việt rồi đổi tên Nam Việt thành Giao Chỉ.
• 207 TCN – 39 SCN, Việt Nam sống dưới ách đô hộ của nhà Hán.
• 40 – 43, khởi nghĩa Hai Bà Trưng. Sau thắng lợi, Trưng Trắc lên ngôi vua, đóng đô ở Mê Linh.
• 41, Mã Viện mang 20 vạn quân sang xâm lược nước ta. Năm 43, Hai Bà Trưng thất bại, phải nhảy xuống sông Hát Giang tuẫn tiết.
• 43 – 543, Việt Nam sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc.
• 544 – 548, khởi nghĩa của Lý Bí 544, Lý Nam Đế xưng vương, đặt tên nước là Vạn Xuân.
• 548 – 571, Triệu Quang Phục tiếp tục kháng chiến chống quân Lương và lên ngôi vua là Triệu Việt Vương.
• 571 – 602, Lý Phật Tử, họ hàng với Lý Nam Đế tiêu diệt Triệu Việt vương và lên ngôi.
• 722, khởi nghĩa Mai Thúc Loan. Sau này, cuộc khởi nghĩa thất bại, nước ta chịu sự đô hộ của nhà Đường.
• 791 – 802. Khởi nghĩa Phùng Hưng thắng lợi. Năm 802, nhà Đường tấn công, Việt Nam lại chịu sự đô hộ của nhà Đường.
• 905 – 938, thời kỳ xây nền tự chủ bắt đầu với chiến thắng của cuộc khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ. Sau đó tiếp nối là Khúc Thừa Hạo, Khúc Thừa Mỹ, Dương Đình Nghệ.
• 939 – 944, Ngô Quyền thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, lên ngôi vua và đóng đô ở Cổ Loa.
• 944 – 950, Dương Tam Kha cướp ngôi và xưng vương.
• 950 – 965, thời kỳ Hậu Ngô vương. Con của Ngô Quyền là Ngô Xương Văn lật đổ Dương Tam Kha, giành lại ngôi vua cho nhà Ngô.
• 966 – 968, loạn 12 sứ quân.
• 968 – 980, Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân lên ngôi, hiệu Đinh Tiên Hoàng đặt tên nước là Đại Cồ Việt, lấy Hoa Lư làm kinh đô.
• 980 – 1005. Nhà Tống xâm lược Việt Nam, thái hậu Dương Vân Nga, mẹ của Đinh Toàn mời Lê
• 1005 – 1009, thời đại của Lê Trung Tông và Lê Ngọa Triều.
• 1010 – 1028. Lý Công Uẩn được triều thần tôn lên ngôi hoàng đế sau khi Lê Ngọa Triều mất.
• 1028 – 1054, triều đại của Lý Thái Tông.
• 1054 – 1072, triều đại của Lý Thánh Tông.
• 1072 – 1128, triều đại của Lý Nhân Tông.
• 1128 – 1138, triều đại của Lý Thần Tông.
• 1138 – 1175, triều đại của Lý Anh Tông.
• 1176 – 1210, triều đại của Lý Cao Tông.
• 1211 – 1225, triều đại của Lý Huệ Tông và Chiêu Hoàng.
• 1225 bắt đầu triều đại nhà Trần.
• 1225 – 1258, triều đại của Trần Thái Tông.
• 1258 – 1278, triều đại của Trần Thánh Tông.
• 1279 – 1293, triều đại của Trần Nhân Tông.
• 1293 – 1314, triều đại của Trần Anh Tông.
• 1314 – 1329, triều đại của Trần Minh Tông.
• 1329 – 1341, triều đại của Trần Hiến Tông.
• 1341 – 1369, triều đại của Trần Dụ Tông.
• 1370 – 1372, triều đại của Trần Nghệ Tông.
• 1372 – 1377, triều đại của Trần Duệ Tông.
• 1377 – 1388, triều đại của Trần Phế Đế.
• 1388 – 1398, triều đại của Trần Thuận Tông.
• 1398 – 1400, triều đại của Trần Thiếu Đế.
• 1400 – 1401, triều đại Hồ Quý Ly
• 1401 – 1407, triều đại Hồ Hán Thương nhưng thực chất Hồ Quý Ly vẫn cầm quyền.
• 1407 – 1414, thời kỳ hậu Trần
• 1428 – 1433, thời kỳ mở đầu triều đại Lê Sơ bắt đầu từ triều đại của Lê Thái Tổ (Lê Lợi).
• 1433 – 1442, triều đại của Lê Thái Tông.
• 1442 – 1459, triều đại của Lê Nhân Tông.
• 1460 – 1497, triều đại của Lê Thánh Tông.
• 1498 – 1504, triều đại của Lê Hiến Tông.
• 1504 – 1509, triều đại của Lê Túc Tông
• 1509 – 1516, triều đại của Lê Tương Dực.
• 1516 – 1522, triều đại của Lê Chiêu Tông.
• 1522 – 1527, triều đại Lê Cung Hoàng nhưng quyền hành thực chất nằm trong tay họ Mạc.
• 1527 – 1529, Mạc Đăng Dung lập nên triều Mạc.
• 1530 – 1592, các triều đại Mạc Đăng Doanh, Mạc Phúc Hải, Mạc Phúc Nguyên, Mạc Mậu Hợp.
• 1533 – 1578, thời kỳ nhà Lê Trung Hưng bắt đầu.
• 1789, trận Đống Đa. Quân Tây Sơn dưới sự chỉ huy của Nguyễn Huệ đã chiến thắng quân Thanh, giành độc lập cho Tổ quốc.
• 1545 – 1788, triều đại của nhà Trịnh nắm thực quyền bên cạnh sự tồn tại của vua Lê và Chúa Nguyễn Đàng.
• 1548 Trịnh Kiểm bắt đầu nắm quyền binh.
• 1672 có sự phân chia Đàng trong (chúa Nguyễn) và Đàng ngoài (chúa Trịnh + Vua Lê) lấy sông Gianh làm giới tuyến.
• 1782 loạn kiêu binh. Sự kiện này được miêu tả rất rõ trong tiểu thuyết lịch sử – "Hoàng Lê nhất thống chí".
• 1558, Nguyễn Hoàng vào trấn thủ Thuận Hóa, Quảng Nam.
• 1778 – 1802, triều đại Tây Sơn.
• 1771, anh em Tây Sơn (Nguyễn Nhạc, Nguyễn Lữ, Nguyễn Huệ) phất cờ khởi nghĩa.
• 1778 Nguyễn Nhạc lên ngôi hoàng đế, lập nên triều đại Tây Sơn.
• 1784 Nguyễn Ánh sang cầu viện Xiêm. Nguyễn Huệ đánh tan quân Xiêm ở trận Rạch Giầm – Xoài Mút.
• 1786, Nguyễn Huệ ra Thăng Long diệt Trịnh phù Lê.
• 1788, Lê Chiêu Thống dẫn đường quân Thanh vào xâm lược nước ta.
• 1789, Nguyễn Huệ chỉ huy quân đại quân đánh tan quân Thanh ở Ngọc Hồi, Đống Đa.
• 1792 vua Quang Trung (Nguyễn Huệ) từ trần. Từ đây triều đại Tây Sơn bắt đầu suy thoái.
• 1793 – 1802, triều đại của Cảnh Thịnh (con vua Quang Trung).
• 1800 Nguyễn Ánh đánh Quy Nhơn.
• 1801 Nguyễn Ánh đánh Phú Xuân.
• 1802 Nguyễn Ánh đánh kinh thành Thăng Long. Triều Tây Sơn chấm dứt.
• 1802 – 1945, triều đại của nhà Nguyễn, bắt đầu từ Nguyễn Ánh (Gia Long).
• 1802, sau khi diệt xong nhà Tây Sơn, Nguyễn Ánh lên ngôi lấy niên hiệu là Gia Long
• 1815 bộ "Quốc triều hình luật" được ban hành.
• 1820 – 1840, triều đại của Minh Mạng.
• 1821, dựng lại Quốc Tử Giám, mở thi hội và thi đình.
• 1841 – 1847, triều đại của Thiệu Trị.
• 1847 – 1883, triều đại của Tự Đức.
• 1858 Pháp nổ súng xâm lược Nam Kỳ.
• 1883 hòa ước Quý Mùi.
• 1885 hòa ước Patơnốt, Việt Nam bị chia làm ba miền: Bắc, Trung, Nam, chịu sự bảo hộ của Pháp.
• 1883, triều Dục Đức, chỉ tồn tại trong ba ngày.
• 1883 triều đại Hiệp Hòa, tồn tại trong sáu tháng.
• 1883 – 1884, Triều Kiến Phúc, tồn tại trong tám tháng.
• 1884 – 1885, triều đại của Hàm Nghi.
• 1885 – 1888 triều đại Đồng Khánh.
• 1889 – 1907 triều đại của Thành Thái.
• 1907, nhà vua bị ép phải thoái vị.
• 1907 – 1916, triều Duy Tân, nhà vua chống Pháp quyết liệt, định tổ chức khởi nghĩa thì bị lộ. Nhà vua bị Pháp đầy sang đảo Rênyông.
• 1916 – 1925, triều Khải Định, một triều vua bù nhìn mạt hạng nhất.
• 1926 – 1945 triều Bảo Đại. Năm 1945, Bảo Đại thoái vị, chấm dứt chế độ phong kiến tồn tại hàng ngàn năm ở Việt Nam.
• 1859 – 1864, khởi nghĩa Trương Định.
• 1861 – 1868 khởi nghĩa Nguyễn Trung Trực.
• 1886 – 1887, khởi nghĩa Ba Đình.
• 1885 – 1887, khởi nghĩa Bãi Sậy.
• 1886 – 1892, khởi nghĩa Hùng Lĩnh.
• 1885 – 1896, khởi nghĩa Hương Khê.
• 1887 – 1913, khởi nghĩa Yên Thế.
• 1917 – 1918, khởi nghĩa Thái Nguyên.
• 1921, bạo động ở Lạng Sơn.
• 1930, bạo động ở Yên Bái.
• 3.2.1930, Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời.
• 1931, phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh.
• 1936 – 1939, phong trào đấu tranh đòi dân chủ công khai.
• 2.9.1945 Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.
• 1946 toàn quốc kháng chiến.
• 1954 chiến thắng Điện Biên Phủ, Pháp phải ký hiệp nghị Giơnevơ lập lại hòa bình ở Đông Dương.
• 1960 Đồng Khởi. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam ra đời.
• 1968, tổng tiến công tết Mậu Thân. Mỹ tăng cường chiến tranh phá hoại miền Bắc.
• 1972 chiến thắng B52, Mỹ phải họp hội nghị ở Paris.
• 27-1-1973, ký hiệp định Hòa bình và chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam. Mỹ rút quân.
• 30.4.1975, chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, miền Nam hoàn toàn được giải phóng.
• 2-7-1976, Quốc hội khóa VI, kỳ họp thứ nhất quyết định đổi tên nước ta thành Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
• 1986 đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam, đề ra đường lối đổi mới.
*Thời tiền sử:
Thời đồ đã cũ:Có nền văn hóa Sơn Vi
Thời đồ đá mới:5700-15000 năm trước,có nền văn hóa tiêu biểu là Hòa Bình và Bắc Sơn,có sự xuất hiện của lúa nước
Thời đồ đồng đá:3500-4000 năm trước,nền văn hóa Phùng Nguyên
Thời đồ đồng:cách khoảng 3000 năm trước,nền văn hóa tiêu biểu Đồng Đậu,văn hóa Gò Mun
Thời đồ sắt:1200 TCN,nền văn hóa tiêu biểu Đông Sơn,Sa Huỳnh,Óc Eo
*Thời Hồng Bàng (2879 TCN-208 TCN)
-Nước Xích Qủy:là một liên bang lỏng leo của người Việt cổ,sinh sống ở Lĩnh Nam
*Thời Bắc thuộc lần I (208 TCN-39)
Nhà Triệu (208 TCN-111 TCN):Triệu Đà nhân lúc nhà Tần suy yếu đã đem quân đi thôn tính các lãnh thổ Âu Lạc,Mân Việt và quân Quế Lâm ;lập ra nhà Triệu,đặt tên nước là Nam Việt,tuy là vua ngoại quốc nhưng Triệu Đà vẫn đứng về phía dân tộc Việt trong cuộc chiến chống nhà Hán
Thuộc Hán (111 TCN-39):năm 111 TCN,Hán vũ đế đã điều hơn 10 vạn quân đi thôn tính nước Nam Việt,bọn lính nhà Triệu xin hàng và Nam Việt được sáp nhập vào nhà Hán
*Trưng nữ vương:Đây là cuộc khởi nghĩa của hai chị em Trưng Trắc và Trưng Nhị.Trong vòng 3 năm dưới sự lạnh đạo của 2 bà,quân ta đã chiếm được 65 thành trì ở các quận Giao Chỉ,Cửu Chân,Nhật Nam,Hợp Phố.
....
Lịch sử là môn khoa học nghiên cứu về quá khứ, đặc biệt là những sự kiện liên quan đến con người. Đây là thuật ngữ chung có liên quan đến các sự kiện trong quá khứ cũng như những ghi nhớ, phát hiện, thu thập, tổ chức, trình bày, giải thích và thông tin về những sự kiện này. Những học giả viết về lịch sử được gọi là nhà sử học. Các sự kiện xảy ra trước khi được ghi chép lại được coi là thời tiền sử.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK