Trang chủ Tiếng Anh Lớp 8 8. How about more pie?No, but thanks. I ate too...

8. How about more pie?No, but thanks. I ate too much. A B C D 9. We are looking forward to see

Câu hỏi :

8. How about more pie?No, but thanks. I ate too much. A B C D 9. We are looking forward to see you in April. A B C D 10. Try to giving as much detail as possible in your answer. A B C D 11. Mixture the flour with the eggs and butter. A B C D 12. Not only the bathroom was flooded, also the rest of the house. A B C D 13. Petrol is twice as expensive as it is a few years ago. A B C D 14. For January, he has taken five exams and hasn't got any poor grade. A B C D 15. Tom said you could reach him in 8 645 082 after dinner. A B C D 16. Each of the rooms have a color television. A B C D 17. You won't pass the examination if you don't work hardly enough. A B C D

Lời giải 1 :

$8.$ ate $→$ have eaten.

- Hành động "ăn" đã xảy ra trong quá khứ và còn để lại kết quả ở hiện tại là "no", do thế ta dùng thì hiện tại hoàn thành thay vì thì quá khứ đơn.

- Thì hiện tại hoàn thành: S + has (He, She, It,  Danh từ số ít) $/$ have (I, We, You, They, Danh từ số nhiều) + V (Pii) + O.

$9.$ see $→$ seeing.

- Cấu trúc: look forward to + V-ing: mong chờ điều gì.

$10.$ giving $→$ give

- Một là cụm từ "try + to V": cố gắng làm gì.

- Hai là cụm từ "try + V-ing": thử làm điều gì.

- Không tồn tại cụm từ "try + to + V-ing".

$11.$ Mixture $→$ Mix.

- Động từ nguyên thể không "to" đứng đầu câu để đưa ra yêu cầu làm gì.

- Mà "Mixture" lại là danh từ $→$ Sai.

- Mix (v.): trộn.

$12.$ also $→$ but also.

- Not only ... but also: không những ... mà còn ...

$13.$ $D.$ is $→$ was

- "a few years ago": mốc thời gian trong quá khứ.

$→$ Thì quá khứ đơn- Với to be: S + was/ were + ...

$14.$ For $→$ Since.

- Since theo sau là một mốc thời gian cụ thể.

- For theo sau chỉ là một khoảng thời gian.

$15.$ in $→$ on.

- Cụm động từ "reach on" (v.): liên lạc.

$16.$ have $→$ has

- Với cấu trúc "Each + Noun" thì chủ ngữ được xem như số ít, và đương nhiên là cũng cần chia theo số ít.

$17.$ hardly $→$ hard.

- Sai nghĩa:

  + "hardly" là một trạng từ mang nghĩa là "hiếm khi".

  + Còn "hard" mới là một trạng từ mang nghĩa là "chăm chỉ".

Thảo luận

Lời giải 2 :

8. C ⇒ bỏ : vị trí của từ but không đứng như vậy

9. C ⇒ seeing : look foward to doing sth : trông đợi làm việc gì

10. Possible ⇒ possibility : trạng từ bổ nghĩa cho động từ ( give )

11. A ⇒ Mix : mix sth with sth: Trộn cái gì đó với cái gì đó...

12. Also ⇒ But also : cấu trúc not only....but also

13. Is ⇒ was : a few years ago : dấu hiệu của quá khứ đơn

14. A ⇒ Since : since + 1 khoảng thời gian nhất định

15. In ⇒ on : reach on: liên lạc tới số điện thoại nào đó

16. Have ⇒ has : each of ... + V(chia số ít)

17. Hardly ⇒ hard : hardly là hầu như không $\neq$ hard

Bạn có biết?

Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK