`1`. He is going to come over to pick her up.
`-` intends ( dự định) `=>` Câu tương đương chia thì TLG
`-` Thì TLG diễn tả hành động đã được lên kế hoạch từ trước
`-` Câu khẳng định ( thì TLG):S+ is/ am/ are+ going+ to V
`2`. The skirt is not as cheap as the dress.
`-` So sánh bằng: N+ be/ V+( not)+ as+ adj+ as+ N
`3`. Mary is the most beautiful in my group.
`-` So sánh nhất ( adj dài vần): S+ be+ the+ most+ adj
`4`. This is the first time he has driven a car.
`-` Cấu trúc: This is the first time+ S+ have/ has+ Vpp+...
`≈` S+ have/ has+ never+ Vpp+...+ before
`5`. I think English is not as difficult as Chinese.
`-` giải thích giống câu `2`
`6`. Alice is the oldest in the team.
`-` giải thích giống câu `3`
`7`. You need to bring bottled water.
`-` need+ to V: cần làm gì
`8`. We can have robot pets in the future.
`-` can+ V: có thể làm gì
`9`. People might live on Mars.
`-` might+ V: có thể làm gì ( "might" mang ý không chắc chắn bằng "may")
`10`. I bring a book so I can read at night.
`-` Nguyên nhân, so+ kết quả
$1.$ He is going to come over to pick her up.
- intend + to V = to be going to + V (Bare): dự định làm gì.
$2.$ The skirt is more expensive than the dress.
- So sánh hơn với tính từ dài: $S_{1}$ + tobe + more + adj + $($than $S_{2}$$)$.
$3.$ Mary is the most beautiful person in my group.
- So sánh nhất với tính từ dài: S + tobe + the + most + adj + $($N$)$.
$4.$ This is the first time he has driven a car.
- This is the first time + S + have/ has + V3 = S + have/ has + never + V3+ before.
- "Đây là lần đầu tiên làm gì ... = Chưa từng làm gì trước đây".
$5.$ I think English is easier than Chinese.
- So sánh hơn với tính từ ngắn: $S_{1}$ + tobe + adj + "er" + $($than $S_{2}$$)$.
+ Bỏ "y" thay bằng "i" rồi thêm "er" với những tính từ có đuôi "y".
$6.$ Alice is the oldest person in the team.
- So sánh nhất với tính từ ngắn: S + tobe + the + adj + “est” + $($N$)$.
$7.$ You should bring bottled water.
- It + be + necessary + (for O) + to V $=$ S + should + V (Bare): Ai đó nên làm gì.
$8.$ We may have robot pets in the future.
- S + may + V (Bare): Ai đó có khả năng làm gì, tần suất không quá cao.
$9.$ People may be able to live on Mars.
- be able to + V (Bare): có thể làm gì.
$10.$ I bring a book so as to read at night.
- S + V + so as to + V (Bare): để mà ...
- Dùng để nêu lên mục đích của hành động.
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK