Trang chủ Toán Học Lớp 8 Bài 1: Bằng quy tắc chuyển vế, giải các phương...

Bài 1: Bằng quy tắc chuyển vế, giải các phương trình sau: a. x – 2,25 = 0,75 b. 19,3 = 12 – x c. 4,2 = x + 2,1 d. 3,7 – x = 4 Bài 2: Tìm giá trị của m sao cho

Câu hỏi :

Bài 1: Bằng quy tắc chuyển vế, giải các phương trình sau: a. x – 2,25 = 0,75 b. 19,3 = 12 – x c. 4,2 = x + 2,1 d. 3,7 – x = 4 Bài 2: Tìm giá trị của m sao cho phương trình sau đây nhận x = -2 là nghiệm: 2x + m = x – 1 Bài 3 Tìm giá trị của k, biết rắng một trong hai phương trình sau đây nhận x = 5 là nghiệm, phương trình còn lại nhận x = -1 là nghiệm: 2x = 10 và 3 – kx = 2 Bài 4: Giải các phương trình sau: a. 7x + 21 = 0 b. 5x – 2 = 0 c. 12 – 6x = 0 d. -2x + 14 = 0 Bài 5: Chứng tỏ rằng các phương trình sau đây vô nghiệm: a. 2(x + 1) = 3 + 2x b. 2(1 – 1,5x) + 3x = 0 c. |x| = -1

Lời giải 1 :

Bài 1:

a)x-2,25=0,75

⇔x=0,75+2,25

⇔x=3

Vậy S ={3}

b)19,3=12-x

⇔12-19,3=x

⇔-7,3=x

⇔x=-7,3

Vậy S = {-7,3}

c)4,2=x+2,1

⇔4,2-2,1=x

⇔2,1=x

⇔x=2,1

Vậy S= {2,1}

d)3,7-x=4

⇔x=3,7-4 (hoặc dùng quy tắc chuyển vế thì là -x=4-3,7)

⇔x=-0,3

Vậy S= {-0,3}

BÀi 2:

Thay x=-2 vào 2x+m=x-1

2(-2)+m=-2-1

⇔-4+m=-3

⇔m=-3-(-4)

⇔m=1

Vậy khi m=1 thì 2x+m=x-1  nhận x=-2 là nghiệm

Baid3:

Thay x=5 vào 2x=10

2.5=10

⇔10=10(luôn đúng)

Vậy x=5 là nghiệm của 2x=10

mà biết rắng một trong hai phương trình 2x=10 hoặc 3-kx=2 nhận x = 5 là nghiệm, phương trình còn lại nhận x = -1 là nghiệm

mà phương trình 2x=10 đã nhận x=5 là nghiệm

=>x=-1 là nghiệm của 3-kx=2

Thay x=-1 vào 3-kx=2

3-k(-1)=2

⇔k(-1)=3-2

⇔-k=1

⇔k=-1

Vậy k=-1 thì x=-1 mới là nghiệm của 3-kx=2 (mình ko bt kết luận thế này có đúng ko đâu :p )

Bài 4

a)7x+21=0

⇔x+3=0

⇔x=-3

Vậy S= {-3}

b)5x-2=0

⇔x-$\frac{2}{5}$ =0

⇔x=$\frac{2}{5}$

Vậy S ={$\frac{2}{5}$ 

c)12-6x=0

⇔2-x=0

⇔x=2

Vậy S= {2}

d)-2x+14=0

⇔x-7=0

⇔x=7

Vậy S={7}

Bài 5:

a)2(x+1)=3+2x

⇔2x+2-3-2x=0

⇔-1=0(vô lí)

Vậy S = rỗng ("rỗng" bạn ghi thành kí hiệu nhé :/ )

b)2(1-1,5x)+3x=0

⇔2-3x+3x=0

⇔2=0(vô lí part 2)

Vậy S = rỗng (tương tự như trên)

c)lxl=-1

Ta có l x l ≥0

mà -1 < 0

=>x ∈ rỗng

Vậy S= rỗng

Thảo luận

-- mình có bài cuối câu cuối và bài 3 ko chắc cách trình bày nà câu b) BÀi 4 thiếu dấu ngoặc còn lại thì chả hiểu sao lại bị tố cáo ;-;

Lời giải 2 :

Bài 1:

a. x - 2,25 = 0,75

    x = 0,75 + 2,25 = 3.

b. 19,3 = 12 - x

     x = 12 - 19,3 = -7,3.

c. 4,2 = x + 2,1

    x = 4,2 - 2,1 = 2,1.

d. 3,7 - x = 4

    x = 3,7 - 4 = -0,3.

Bài 2:

2x + m = x - 1

Phương trình này nhận x = -2 là nghiệm nên thay vào, ta có:

m = x - 1 - 2x

m = (-1)x - 1

m = (-1)(-2) - 1 = 1.

Vậy giá trị của m là 1 để phương trình 2x + m = x - 1 nhận x = -2 là nghiệm.

Bài 3: Ta có 1 phương trình nhận x = 5 là nghiệm và 1 phương trình nhận x = -1 là nghiệm.

Có hai phương trình: 2x = 10 và 3 - kx = 2. Ta xét phương trình 2x = 10 có 1 ẩn trước.

Ta có: 2x = 10 => x = 10 : 2 = 5.

Vậy phương trình 2x = 10 nhận x = 5 là nghiệm nên phương trình 3 - kx = 2 nhận x = -1 là nghiệm.

Ta có: 3 - kx = 3 - (-1)k = 2.

k = $\frac{3 - 2}{-1}$ = $\frac{1}{-1}$ = -1.

Vậy giá trị của k là -1.

Bài 4:
a. 7x + 21 = 0

    x = $\frac{0-21}{7}$

    x = $\frac{-21}{7}$

    x = -3.

b. 5x - 2 = 0

    x = $\frac{0+2}{5}$

    x = $\frac{2}{5}$.

c. 12 - 6x = 0

    x = $\frac{12 - 0}{6}$

    x = $\frac{12}{6}$ = 2.

d. -2x +14 = 0

    x = $\frac{0-14}{-2}$ 

    x = $\frac{-14}{-2}$ = 7.

Bài 5:

a. 2(x+1) = 3 + 2x

⇔ 2x + 2 =  3 + 2x

⇔ 2x - 2x = 3 - 2 = 0x = 1.

⇔ x = $\frac{1}{0}$ (Không xác định).

Vậy phương trình 2(x+1) = 3 + 2x vô nghiệm.

b. 2(1 - 1,5x) + 3x = 0

⇔ 2 - 3x + 3x = 0

⇔ 3x - 3x = 2 - 0 = 0x = 2.

⇔ x = $\frac{2}{0}$ (Không xác định).

Vậy phương trình 2(1 - 1,5x) + 3x = 0 vô nghiệm.

c. |x| = -1

    Vì |x| ≥ 0 nên phương trình |x| = -1 vô nghiệm.

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK