Trang chủ Tiếng Anh Lớp 8 A. Fertilizers 7. There would be much less pollution B....

A. Fertilizers 7. There would be much less pollution B. Pesticides C. Herbicides D. Pollutants people stopped using cars completely. D. although A. if B. s

Câu hỏi :

Ai giúp mk với mk đang cần gấp

image

Lời giải 1 :

7. A. if ( Sẽ có ít sự ô nhiễm hơn nếu mọi người hoàn toàn không sử dụng xe ô tô )

8. D. result in ( result in: dẫn đến )

9. B. how ( Chúng ta có thể giúp bảo vệ môi trường như thế nào? )

10. A. why won't we stop drinking botled water? ( Nếu chúng ta quan tâm tới rác thải nhựa, tại sao chúng ta không dừng việc uống nước đóng chai? )

V. Choose the underlined word or phrase A, B, C or D that needs correcting

1. A. will -> would ( câu điều kiện loại 2: [If + thì quá khứ đơn], [would + động từ nguyên mẫu] )

2. D. recycle -> recycling (cần 1 danh từ là recycling đứng sau động tự tobe )

3. C. will drink -> drink( câu điều kiện loại 1: [If + thì hiện tại đơn], [will/ can + động từ nguyên mẫu] )

4. C. results -> results in ( result in: dẫn tới )

5. B. the large cause -> the largest cause ( the+ tính từ so sánh nhất )

6. D. for -> to ( damage + to : thiệt hại tới... )

7. C. stop -> don't stop ( Chúng ta sẽ không bảo vệ môi trường nếu chúng ta không dừng việc dùng quá nhiều năng lượng )

8. D. because -> because of ( sau because là 1 mệnh đề, sau because of là 1 danh từ/ cụm danh từ )

9. B. decreased -> would decrease ( câu điều kiện loại 2 )

10. B. cause of -> cause ( Nước bị ô nhiễm có thể gây ra nhiều bệnh về tiêu chảy, trong đó có dịch tả )

VI. Write the correct tense or form of the verbs in brackets.

1. used ( Câu điều kiện loại 2: [If + thì quá khứ đơn], [would + động từ nguyên mẫu] )

2. will help ( Câu điều kiện loại 1: [If + thì hiện tại đơn], [will + động từ nguyên mẫu] )

3. is dumped ( Câu bị động của thì hiện tại đơn )

VII. READING

A. Find the word in blod in the passage means: 

1. conservating ( sự bảo tồn )

2. cause ( gây ra )

3. sewage ( nước thải )

4. carpooling ( đi chung xe )

5. waste ( chất thải )

6. pollution ( ô nhiễm ) 

7. disposal ( thải bỏ )

B. Choose the correct answers.

1. C. is mainly caused by humans. ( gây ra chủ yếu bởi con người )

2. A. Air pollution ( Ô nhiễm không khí )

3. D. Exhaust from traffic ( Chất thải từ giao thông )

4. A. Stop pollution ( Ngăn chặn ô nhiễm )

5. B. It saves natural resources ( Nó giúp tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên )

6. D. All of the above ( Tất cả các đáp án trên : Đi bộ, xe đạp, sử dụng phương tiện công cộng, đi chung xe )

7. C. People cause pollution, but they can also stop or limit it ( Con người có thể gây ô nhiễm, nhưng họ cũng có thể ngăn chặn và hạn chế nó )

XI. Joining two sentences, using the words in brackets

1. If we don't conserve water, we will face serious water shortages. ( Nếu chúng ta không bảo tồn nước, chúng ta sẽ phải đối mặt với vấn đề thiếu nước nghiêm trọng )

2. Because of awful weather, we didn't enjoy our camping holiday. ( Vì thời tiết tồi tệ, chúng tôi đã không thể tận hưởng kỳ nghỉ cắm trại của mình. )

3. Plastic bags will remain in the environment for many years since they are non- biodegradable. ( Túi ni lông sẽ tồn tại trong môi trường nhiều năm vì chúng không thể phân hủy. )

4. If Paul thinks about the planet, he won't waste so much water. ( Nếu Paul nghĩ về hành tinh, anh ấy sẽ không lãng phí nhiều nước như vậy. )

5. Water pollution happens lead to many aquatic animals such as fish can die. ( Tình trạng ô nhiễm nguồn nước xảy ra dẫn đến nhiều động vật thủy sinh như cá có thể bị chết. )

6. Because the climate is changing, the earth is getting warmer. ( Vì khí hậu thay đổi nên Trái Đất đang ngày càng ấm lên )

7. Unless we stop cutting down so many trees, we endanger our oxygen supply. ( Nếu chúng ta không ngừng việc chặt quá nhiều cây , chúng ta sẽ gây nguy hiểm cho nguồn cung cấp oxy của chúng ta. )

8. When people begin to recycle, they generate much less trash. ( Khi con người bắt đầu tái chế, họ tạo ra ít rác hơn )

9. Even though the ozone layer is necessary for human existence, we are damaging the ozone layer. ( Mặc dù tầng ôzôn cần thiết cho sự tồn tại của con người nhưng chúng ta đang làm hỏng nó )

10. Sue was exposed to radiation when she was young, so she is suffering from skin cancer. ( Sue bị nhiễm phóng xạ khi còn nhỏ nên cô đang bị ung thư da. )

Thảo luận

Bạn có biết?

Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK