Task 15. Hoàn thành các câu sau sử dụng dạng đúng của động từ trong ngoặc.
1. The manager (be) will be very angry if I am late for work.
2. You will have to work very hard if you (take) take this course.
3. I (go) will go to see the doctor if I don’t feel well tomorrow.
4. They can’t hear you unless you (speak) speak louder.
5. If Peter (forget) forgets to write his essay, the teacher (give) will give him a low mark.
6. If they (win) win this match, they will ne the champions.
7. We (have) will have plenty of time if we (arrive) arrive there early.
8. The zookeeper (punish) will punish you if you (feed) feed the animal.
9. What will Jane say (Jane/ say) if Jim (tell) tells her the truth.
10. The boys (shiver) will shiver with cold if they (swim) swim in this lake.
11. The door (not lock) won't lock - unless you (press) press the green button.
12. Jim won’t be late if he (take) takes the bus at 6 o’clock .
13. Mary isn’t home, but if you (want) want to leave her a message, I (give) will give it to her.
14. If jack (clean) cleans the floor, I (do) will do the washing.
15. the children (be) will be happy if you (give) give them some sweets.
$\text{Giải thích :}$ Câu điều kiện loại 1 còn có thể được gọi là câu điều kiện hiện tại có thể có thật. Ta sử dụng câu điều kiện loại 1 để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả có thể xảy ra.
CẤU TRÚC CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1 :
[If + thì hiện tại đơn], [will + động từ nguyên mẫu]
Ngoài ra, trong mệnh đề chính, chúng ta cũng có thể thay thế will bằng may hoặc might. Khi dùng may hoặc might, độ chắc chắn của hành động sẽ giảm đi.
Trong câu điều kiện loại 1, mệnh đề IF dùng thì hiện tại đơn, mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn.
IF + Chủ ngữ 1 + Động từ chia ở thì hiện tại đơn + Bổ ngữ, Chủ ngữ 2 + WILL + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có).
+ Chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 có thể trùng nhau. Bổ ngữ có thể không có, tùy ý nghĩa của câu. Mệnh đề IF và mệnh đề chính có thể đứng trước hay sau đều được.
+ Trong câu điều kiện loại I, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở thì hiện tại đơn, còn động từ trong mệnh đề chính chia ở thì tương lai đơn.
Task 16. Viết lại câu với if/unless sao cho nghĩa của câu không thay đổi.
1. l can't finish this task if you don't give me a hand.
$\Rightarrow$ Unless you give me a hand, I can't finish this task.
2. You will run out of money if you don't stop wasting it.
$\Rightarrow$ Unless you stop wasting money, you will run out of it.
3. Don't call me unless it is an emergency.
$\Rightarrow$ If it is not an emergency, don't call me.
4. James will not pass the test unless he studies harder.
$\Rightarrow$ If Jame doesn't study harder, he will not pass the test.
5. If Jane finishes her work before 6 pm, she will dine out with her friends.
$\Rightarrow$ Unless Jane finishes her work before 6 pm, she will not dine out with her friends.
6. My brother wont go travelling this summer if he doesnt find a companion.
$\Rightarrow$ Unless my brother finds a companion , he won't go travelling
7. It is not easy to do these exercises unless you listen attentively to the teacher.
$\Rightarrow$ If you don't listen attentively to the teacher, it won't easy to do this exercise
8. If Jim doesnt submit his essay before Tuesday, he will be punished by the teacher.
$\Rightarrow$ If Jim submits his esay before Tuesday, he won't be punished by his teacher.
$\text{Giải thích :}$ Cách dùng " Unless "
Unless được sử dụng với ý nghĩa phủ định, có nghĩa là không, trừ khi.
Cấu trúc unless có nghĩa tương đương với If not, vì vậy trong câu điều kiện, cả 2 từ này có thể thay thế cho nhau. Mặc dù unless mang nghĩa phủ định nhưng nó lại được sử dụng trong câu khẳng định.
Khi sử dụng Unless trong câu điều kiện, ta không cần quan tâm đến vị trí của mệnh đề trong câu. Mệnh đề chứa Unless có thể đứng trước hoặc đứng sau mệnh đề chính.
Trong trường hợp mệnh đề chứa Unless đứng đầu câu, phải thêm dấu “,” khi kết thúc mệnh đề đó.
Sử dụng " Unless :trong câu điều kiện loại 1 :
Trong câu điều kiện loại 1, sử dụng cấu trúc Unless để diễn tả một sự việc có thể xảy ra trong tương lai. Ta có thể sử dụng cả Unless và If not thay thế cho nhau.
Cấu trúc: Unless + S + V (simple present), S + will/can/shall + V
$\text{#Xuka2k10}$
Task 15:
1. will be
2. take
3. will go
4. speak
5. forgets - will give
6. win
7. will have - arrive
8. will punish - feed
9. will Jane sat - tells
10. will shiver - swim
11. won't lock - press
12. takes
13. want
14. cleans - will do
15. will be - give
Task 16:
1. Unless you give me a hand, I can't finish this task.
2. Unless you stop wasting money, you will run out of it.
3. If it isn't an emergency, don't call me.
4. If Jame doesn't study harder, he will not pass the test.
5. Unless Jane finishes her work before 6 pm, she will dine out with her friends.
6. Unless my brother finds a companion, he won't go travelling.
7. If you don't listen attentively to the teacher, it won't easy to do this exercise.
8. If Jim submits his esay before Tuesday, he won't be punished by his teacher.
`=====================`
+ Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(chia ở thì HTĐ), S + will + V_nguyên mẫu
- Diễn tả một hành động nào đó xảy ra ở Hiện tại hoặc Tương lai
+ Thì Hiện tại đơn:
(+) S + Vs/es
(-) S + do/does + not + V_nguyên mẫu
(?) Do/does + S + V_nguyên mẫu?
+ Thì Tương lai đơn:
(+) S + will + V_nguyên mẫu
(-) S + won't + V_nguyên mẫu
(?) Will + S + V_nguyên mẫu?
+ Cấu trúc unless(trừ khi): Unless + S + V(chia ở thì HTĐ), S + will/can... + V_nguyên m
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK