Đáp án:
Giải thích các bước giải:
$\bullet \,\,\,\,\,$Trước khi giải, mình xin ghi chú là phương trình Cardano chắc chắn cấp 2 không thể giải được. Bởi vì nó liên quan tới số phức.
$\bullet \,\,\,\,\,$Phương trình Cardano có dạng là : ${{x}^{3}}+a{{x}^{2}}+bx+c=0$
${{x}^{3}}+6{{x}^{2}}+11x+6=0\,\,\,\,\,\left( a=6\,\,,\,\,b=11\,\,,\,\,c=6 \right)\,\,\,\,\,\left( 1 \right)$
Đặt: $x=t-\frac{a}{3}=t-\frac{6}{3}=t-2$
$\bullet \,\,\,\,\,$Phương trình $\left( 1 \right)$ trở thành:
${{\left( t-2 \right)}^{3}}+6{{\left( t-2 \right)}^{2}}+11\left( t-2 \right)+6=0$
$\Leftrightarrow {{t}^{3}}-6{{t}^{2}}+12t-8+6\left( {{t}^{2}}-4t+4 \right)+11t-22+6=0$
$\Leftrightarrow {{t}^{3}}-6{{t}^{2}}+12t-8+6{{t}^{2}}-24t+24+11t-22+6=0$
$\Leftrightarrow {{t}^{3}}+\left( -6{{t}^{2}}+6{{t}^{2}} \right)+\left( 12t-24t+11t \right)+\left( -8+24-22+6 \right)=0$
$\Leftrightarrow {{t}^{3}}-t=0\,\,\,\,\,\left( 2 \right)$ ( tới đây thì có thể giải bình thường được rồi. Nhưng vì là giải theo Cardano nên sẽ phức tạp thêm tí )
$\bullet \,\,\,\,\,$Đặt $t=u+v$
Phương trình $\left( 2 \right)$ trở thành:
${{\left( u+v \right)}^{3}}-\left( u+v \right)=0$
$\Leftrightarrow {{u}^{3}}+{{v}^{3}}+3uv\left( u+v \right)-\left( u+v \right)=0$
$\Leftrightarrow {{u}^{3}}+{{v}^{3}}+\left( u+v \right)\left( 3uv-1 \right)=0\,\,\,\,\,\left( 3 \right)$
Chọn $uv$ sao cho $3uv-1=0\Leftrightarrow uv=\frac{1}{3}\Leftrightarrow {{u}^{3}}{{v}^{3}}=\frac{1}{27}$
Khi $3uv-1=0$ thì phương trình $\left( 3 \right)$ trở thành
${{u}^{3}}+{{v}^{3}}=0$
$\bullet \,\,\,\,\,$Ta có hệ phương trình như sau:
$\begin{cases}u^3+v^3=0\\u^3v^3=\frac{1}{27}\end{cases}$
Theo Vi-et đảo thì ${{u}^{3}},{{v}^{3}}$ là nghiệm của phương trình:
${{X}^{2}}-\left( {{u}^{3}}+{{v}^{3}} \right)+{{u}^{3}}{{v}^{3}}=0$
$\Leftrightarrow {{X}^{2}}+\frac{1}{27}=0$
$\Leftrightarrow {{X}^{2}}=-\frac{1}{27}$
$\Leftrightarrow x=\frac{\sqrt{3}}{9}i$ hoặc $x=-\frac{\sqrt{3}}{9}i$
Vì ${{u}^{3}},{{v}^{3}}$ giữ vai trò như nhau nên ta chọn đại:
$\begin{cases}u^3=\frac{\sqrt{3}}{9}i\\v^3=-\frac{\sqrt{3}}{9}i\end{cases}\Leftrightarrow\begin{cases}u=-\frac{\sqrt{3}}{3}i\\v=\frac{\sqrt{3}}{3}i\end{cases}$
Vậy phương trình $\left( 3 \right)$ có 3 nghiệm phân biệt như sau:\(\left[ \begin{array}{l}t_1=u+v=0\\t_2=-\frac{1}{2}\left(u+v\right)+i.\frac{\sqrt{3}}{2}\left(u-v\right)=1\\t_3=-\frac{1}{2}\left(u+v\right)-i.\frac{\sqrt{3}}{2}\left(u-v\right)=-1\end{array} \right.\)
Ban đầu ta đặt $x=t-2$ nên:
\(\left[ \begin{array}{l}x_1=t_1-2=-2\\x_2=t_2-2=-1\\x_3=t_3-2=-3\end{array} \right.\)
Vậy tập nghiệm $S=\left\{ -1;-2;-3 \right\}$
Khỏi cần làm theo phương pháp, dùng luôn công thức Cardano cho nhanh nè :3
(Áp dụng với phương trình bậc 3 có 3 nghiệm)
$x = \sqrt[3]{(\dfrac{(-b)^3}{27a^3}+\dfrac{bc}{6a^2}-\dfrac{d}{2a})+ (\dfrac{(-b)^3}{27a^3}+\dfrac{bc}{6a^2}-\dfrac{d}{2a})^2+ ( \dfrac{c}{3a}- \dfrac{b^2}{9a^2})^3}+ \sqrt[3]{(\dfrac{(-b)^3}{27a^3}+\dfrac{bc}{6a^2}-\dfrac{d}{2a})- [(\dfrac{(-b)^3}{27a^3}+\dfrac{bc}{6a^2}-\dfrac{d}{2a})^2+ ( \dfrac{c}{3a}- \dfrac{b^2}{9a^2})]^3} - \dfrac{b}{3a}$
Áp dụng theo đề bài $a = 1 ; b = 6 ; c = 11 ; d = 6$
$ → x = \sqrt[3]{( \dfrac{(-6)^3}{27}+\dfrac{6*11}{6}-\dfrac{6}{2})+( \dfrac{(-6)^3}{27}+\dfrac{6*11}{6}-\dfrac{6}{2})^2+(\dfrac{11}{3}-\dfrac{6^2}{9})^3} + \sqrt[3]{( \dfrac{(-6)^3}{27}+\dfrac{6*11}{6}-\dfrac{6}{2})-[( \dfrac{(-6)^3}{27}+\dfrac{6*11}{6}-\dfrac{6}{2})^2+(\dfrac{11}{3}-\dfrac{6^2}{9})]^3} - \dfrac{6}{3}$
$ → x = \sqrt[3]{\dfrac{-1}{27}}+ \sqrt[3]{\dfrac{1}{27}}- 2 = -2$
Như vậy , ta được 1 nghiệm $x= -2$
Sử dụng sơ đồ Hoocne :
\begin{array}{|c|c|}\hline &1&6&11&6\\\hline -2 &1&4&3&0\\\hline\end{array}
$ → x^3 + 6x^2 +11x + 6 = (x+2)(x^2 + 4x +3) = (x+2)(x+1)(x+3)$
$ → \left[ \begin{array}{l}x+2=0\\x+1=0\\x+3=0\end{array} \right.→ \left[ \begin{array}{l}x=-2\\x=-1\\x=-3\end{array} \right.$
Vậy $x ∈ { -1 ; -2 ; -3}$
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK