1 )từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột thịt :
+ Mẹ , u , bầm , má , mợ ( Chỉ người mẹ )
+ Cha , ba , bố , tía ( Chỉ người cha )
+ Thím , mợ , dì , cô
+ Chú , bác , cậu
2) thơ ca có sử dụng từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột thịt :
Chị ngã, em nâng
Anh em như thể tay chân
Má ơi! Đừng gả con xa, Chim kêu vượn hú biết nhà má đâu.
@@học tốt nhé !
1. 1 số từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương khác: má, bầm, u, thầy, tía, anh hai, chị hai, anh ba, chị ba,.....
2. 1 số câu ca dao có sử dụng từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột thịt, thân thích ở địa phương em:
1, Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non.
2, Em về thưa mẹ cùng thầy
Cho anh cưới tháng này anh ra.
3, Coi chừng sóng lớn giốt
Màn xanh đây mụ đắp cho kín mình.
Đây ạ .
Ngữ văn có nghĩa là: - Khoa học nghiên cứu một ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại bằng thứ tiếng ấy.
Nguồn : TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆTLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK