Trang chủ Sinh Học Lớp 7 Môn: Sinh học 7 Để cương ôn tập cuối học...

Môn: Sinh học 7 Để cương ôn tập cuối học kỷ II PHÒNG GD&ĐT TP. QUẢNG NGÃI TRƯỜNG THCS CHÁNH LỌ ĐÈ CƯƠNG ÔN TẬP CUÓI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021-2022 MÔN: Sinh h

Câu hỏi :

soạn dùm tui vs mọi người

image

Lời giải 1 :

Đáp án+Giải thích các bước giải:

Câu 1: Giải thích sự tiến hóa hình thức sinh sản hữu tính.

- Từ thụ tinh ngoài thụ tinh trong

- Đẻ nhiều trứng đẻ ít trứng đẻ con

- Phôi phát triển có biến thái phát triển trực tiếp không có nhau thai phát triển trực tiếp có nhau thai

- Con non không được nuôi dưỡng được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ cj học tập thích nghi với cuộc sống.

Câu 2: Nêu vai trò và đặc điểm chung của Thú.

- Cung cấp thực phẩm: Trâu, bò, lợn, ...

- Sức kéo: Trâu, bò, ngựa, ...

- Cung cấp nguồn dược liệu quý: sừng, nhung của hươu, nai, mật gấu...

- Làm đồ mỹ nghệ có giá trị: ngà voi, da, lông hổ, báo, ...

- Làm vật liệu thí nghiệm: chuột nhắt, khỉ, ...

- Tiêu diệt gặm nhấm có hại: chồn, cày...

Là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất:

- Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ

- Có bộ lông mao bao phủ cơ thể

- Bộ răng phân hóa 3 loại: răng cửa, răng nanh, răng hàm

- Là động vật hằng nhiệt

Câu 3: Thế nào là hiện tượng thai sinh? Nêu ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh.

* Hiện tượng thai sinh là hiện tượng đẻ con có nhau thai.

* Ưu điểm: - Thai sinh không lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như động vật có xương sống đẻ trứng.

- Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển.

- Con non được nuôi bằng sữa mẹ không bị lệ thuộc vào thức ăn ngoài tự nhiên.

Câu 4: Trong hình

* Bộ ăn sâu bọ:

Chuột chũi, nhím gai châu âu, chuột chù răng khía, chuột chù răng trắng, chuột chù răng đỏ, chuột chù núi cao, chuột chù Tây Ấn ( đã tuyệt chủng), chuột mũi vàng, chuột chù voi, chồn dơi.

* Bộ gặm nhấm:

Chuột nhắt, chuột đồng, sóc, hải ly, chuột lang, chuột vàng, chuột hamster, chuột cống, chuột lang nước, sóc chuột.

* Bộ ăn thịt:

Linh cẩu, báo, sư tử, mèo rừng, báo đen, cáo, hổ, chó sói, chó nhà, mèo nhà.

* Bộ móng guốc:

Đại diện: Lợn. bò, hươu.

* Bộ linh trưởng :

Đại diện : Khỉ, vượn, khỉ hình người (đười ươi, tinh tinh, gôrila).

Câu 5: Trình bày ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới Động vật.

Ý nghĩa, tác dụng của cây phát sinh giới động vật:

   - Cho biết nguồn gốc chung của giới động vật.

   - Cho biết quá trình phát sinh, tiến hóa của giới động vật.

   - Cho biết mối quan hệ họ hàng giữa các ngành động vật.

   - Cho biết mức độ phong phú và đa dạng của các nhóm loài.

Câu 6: Biện pháp đấu tranh sinh học là gì? Nếu ưu điểm và hạn chế của những biệnpháp đấu tranh sinh học? Địa phương em đã ứng dụng biện pháp đấu tranh sinh họcnào chống sâu bọ có hại?

- Những biện pháp đấu tranh sinh học gồm:

+ Sử dụng các thiên địch (sinh vật tiêu diệt sinh vật có hại).

+ Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại.

+ Gây vô sinh diệt động vật gây hại.

- Mục đích: hạn chế tác động gây hại của sinh vật gây hại.

a. Ưu điểm

- Tiêu diệt sinh vật gây hại.

- Hạn chế ô nhiễm môi trường, ô nhiễm thực phẩm (rau, …).

- Hạn chế ánh hưởng xấu đến các sinh vật có ích và sức khỏe của con người.

- Hạn chế sự nhờn thuốc của sinh vật gây hại, ít tốn kém.

b. Nhược điểm

- Chỉ có hiệu quả ở nơi có khí hậu ổn định.

- Thiên địch không triệt để diệt được vi sinh vật gây hại vì thiên địch thường có số lượng và sức sinh sản thấp nên chỉ bắt được con mồi yếu hoặc bị chết.

- Tiêu diệt loài sinh vật gây hại này lại tạo điều kiện cho loài sinh vật gây hại khác phát triển.

- Một loài thiên địch vừa có lợi vứa có hại.

*Biện pháp phòng chống sâu bọ ở địa phương:

Dùng bẫy đèn để bắt các loại sâu rầy hại mùa màng; nuôi ong mắt đô để diệt sâu đục thân; trồng hoa trong ruộng lúa để hạn chế sâu hại do có các loài ong.

Câu 7: Trogn hình:

a) Động vật quý hiếm là những động vật có giá trị về: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu... và là những động vật sống trong thiên nhiên trong vòng 10 năm trở lại đây đang có số lượng giảm sút.

b) Các biện pháp cần để bảo vệ đa dạng sinh học:

    • Bảo vệ môi trường: không xả rác thải bừa bãi, khai thác tài nguyên hợp lí, tận dụng năng lượng sạch.
    • Hạn chế chặt phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy; trồng thêm rừng mới.
    • Nghiêm cấm nuôi nhốt, săn bắt động vật trái phép.
    • Tiến hành phục hồi lại giống loài có nguy cơ tuyệt chủng.
    • Khai thác các nguồn tài nguyên động vật một cách hợp lí.
    • Là học sinh em cần:

      - Tham gia vào các hoạt đông tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ động vật cho người thân bạn bè xung quanh

      - Đăng kí tham gia vào chương trình tình nguyện bảo vệ đv quý hiếm

*Đừng quên vote 5 sao + TLHN để giúp mình có thêm động lực nhé! Chúc bạn học tốt ạ!*

Thảo luận

-- TLHN đi ạ, e cám ơn

Lời giải 2 :

Đáp án:

Câu 1: Giải thích sự tiến hóa hình thức sinh sản hữu tính.

- Từ thụ tinh ngoài → thụ tinh trong

- Đẻ nhiều trứng → đẻ ít trứng → đẻ con

- Phôi phát triển có biến thái → phát triển trực tiếp không có nhau thai → phát triển trực tiếp có nhau thai

- Con non không được nuôi dưỡng → được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ → cj học tập thích nghi với cuộc sống.

Câu 2: Nêu vai trò và đặc điểm chung của Thú.

- Cung cấp thực phẩm: Trâu, bò, lợn, ...

- Sức kéo: Trâu, bò, ngựa, ...

- Cung cấp nguồn dược liệu quý: sừng, nhung của hươu, nai, mật gấu...

- Làm đồ mỹ nghệ có giá trị: ngà voi, da, lông hổ, báo, ...

- Làm vật liệu thí nghiệm: chuột nhắt, khỉ, ...

- Tiêu diệt gặm nhấm có hại: chồn, cày...

Là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất:

- Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ

- Có bộ lông mao bao phủ cơ thể

- Bộ răng phân hóa 3 loại: răng cửa, răng nanh, răng hàm

- Là động vật hằng nhiệt

Câu 3: Thế nào là hiện tượng thai sinh? Nêu ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh.

* Hiện tượng thai sinh là hiện tượng đẻ con có nhau thai.

* Ưu điểm: - Thai sinh không lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như động vật có xương sống đẻ trứng.

- Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển.

- Con non được nuôi bằng sữa mẹ không bị lệ thuộc vào thức ăn ngoài tự nhiên.

Câu 4: Trong hình

* Bộ ăn sâu bọ:

Chuột chũi, nhím gai châu âu, chuột chù răng khía, chuột chù răng trắng, chuột chù răng đỏ, chuột chù núi cao, chuột chù Tây Ấn ( đã tuyệt chủng), chuột mũi vàng, chuột chù voi, chồn dơi.

* Bộ gặm nhấm:

Chuột nhắt, chuột đồng, sóc, hải ly, chuột lang, chuột vàng, chuột hamster, chuột cống, chuột lang nước, sóc chuột.

* Bộ ăn thịt:

Linh cẩu, báo, sư tử, mèo rừng, báo đen, cáo, hổ, chó sói, chó nhà, mèo nhà.

* Bộ móng guốc:

Đại diện: Lợn. bò, hươu.

* Bộ linh trưởng :

Đại diện : Khỉ, vượn, khỉ hình người (đười ươi, tinh tinh, gôrila).

Câu 5: Trình bày ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới Động vật.

Ý nghĩa, tác dụng của cây phát sinh giới động vật:

   - Cho biết nguồn gốc chung của giới động vật.

   - Cho biết quá trình phát sinh, tiến hóa của giới động vật.

   - Cho biết mối quan hệ họ hàng giữa các ngành động vật.

   - Cho biết mức độ phong phú và đa dạng của các nhóm loài.

Câu 6: Biện pháp đấu tranh sinh học là gì? Nếu ưu điểm và hạn chế của những biệnpháp đấu tranh sinh học? Địa phương em đã ứng dụng biện pháp đấu tranh sinh họcnào chống sâu bọ có hại?

- Những biện pháp đấu tranh sinh học gồm:

+ Sử dụng các thiên địch (sinh vật tiêu diệt sinh vật có hại).

+ Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại.

+ Gây vô sinh diệt động vật gây hại.

- Mục đích: hạn chế tác động gây hại của sinh vật gây hại.

a. Ưu điểm

- Tiêu diệt sinh vật gây hại.

- Hạn chế ô nhiễm môi trường, ô nhiễm thực phẩm (rau, …).

- Hạn chế ánh hưởng xấu đến các sinh vật có ích và sức khỏe của con người.

- Hạn chế sự nhờn thuốc của sinh vật gây hại, ít tốn kém.

b. Nhược điểm

- Chỉ có hiệu quả ở nơi có khí hậu ổn định.

- Thiên địch không triệt để diệt được vi sinh vật gây hại vì thiên địch thường có số lượng và sức sinh sản thấp nên chỉ bắt được con mồi yếu hoặc bị chết.

- Tiêu diệt loài sinh vật gây hại này lại tạo điều kiện cho loài sinh vật gây hại khác phát triển.

- Một loài thiên địch vừa có lợi vứa có hại.

*Biện pháp phòng chống sâu bọ ở địa phương:

Dùng bẫy đèn để bắt các loại sâu rầy hại mùa màng; nuôi ong mắt đô để diệt sâu đục thân; trồng hoa trong ruộng lúa để hạn chế sâu hại do có các loài ong.

Câu 7: Trong hình:

a) Động vật quý hiếm là những động vật có giá trị về: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu... và là những động vật sống trong thiên nhiên trong vòng 10 năm trở lại đây đang có số lượng giảm sút.

b) Các biện pháp cần để bảo vệ đa dạng sinh học:

    • Bảo vệ môi trường: không xả rác thải bừa bãi, khai thác tài nguyên hợp lí, tận dụng năng lượng sạch.
    • Hạn chế chặt phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy; trồng thêm rừng mới.
    • Nghiêm cấm nuôi nhốt, săn bắt động vật trái phép.
    • Tiến hành phục hồi lại giống loài có nguy cơ tuyệt chủng.
    • Khai thác các nguồn tài nguyên động vật một cách hợp lí.
    • Là học sinh em cần:

      - Tham gia vào các hoạt đông tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ động vật cho người thân bạn bè xung quanh

      - Đăng kí tham gia vào chương trình tình nguyện bảo vệ đv quý hiếm

 

Bạn có biết?

Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 7

Lớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK