chứng minh đặc điểm cấu tạo ngoài, 1 đại diện của các bộ chim phù hợp với môi trường sống
⇒Đáp an:
Thân hình thoi: giảm sức cản không khí khi bay
Chi trước biến thành cánh: quạt gió, cản không khí khi hạ cánh
Chi sau (3 ngón trước, 1 ngón sau, có vuốt): giúp chim bám chặt và cành cây và khi hạ cánh
Lông ống có các sợi lông làm phiến mỏng: tăng diện tích cánh chim khi giang ra
Lông tơ: giữ nhiệt và làm ấm cơ thể
Mỏ: mỏ sừng bao lấy hàm không có răng => làm đầu chim nhẹ
Cổ dài, khớp đầu với thân: phát huy tác dụng của giác quan, bắt mồi, rỉa lông
VD:1 đại diện của các bộ chim:chim bồ câu
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Bảng. Đặc điểm cấu tạo ngoài của đà điểu và chim cánh cụt thích nghi với đời sống của chúng
Tên chimMôi trường sốngĐặc điểm cấu tạoCánhCơ ngựcChânSố ngónMàng bơi của ngón chânĐà điểuCạnNgắn, yếuYếuCao, to, khỏe2 hoặc 3 ngónKhôngChim cánh cụtNướcDài, khỏeKhỏeNgắn4 ngónCó
2. (trang 100 VBT Sinh học 7): Đọc bảng và hình 44.3 SGK, điền nội dung phù hợp vào chỗ trống trong bảng sau:
Trả lời:
Bảng 44.3. Đặc điểm cấu tạo ngoài một số bộ chim thích nghi với đời sống của chúng
Đặc điểmBộ NgỗngBộ GàBộ Chim ưngBộ Cú(1)(2)(3)(4)(5)MỏMỏ dài, rộng, dẹp, bờ mỏ có tấm sừng ngangMỏ ngắn, khỏeMỏ khỏe, quặp, sắc, nhọnMỏ quặp, nhưng nhỏ hơnCánhCánh không đặc sắcCánh ngắn, trònCánh dài, khỏeDài, phủ lông mềmChânChân ngắn, có màng bơi rộng, nối liền 3 ngón trướcChân to, móng cùn, con trống chân có cựaChân to, khỏe, có vuốt cong, sắcChân to, khỏe, có vuốt cong, sắcĐời sốngBơi giỏi, bắt mồi dưới nước, đi lại vụng về trên cạnKiếm mồi bằng cách bới đất ăn hạt, cỏ non, chân khớp, giun, thân mềmChuyên săn bắt mồi về ban ngày, bắt chim, gặm nhấm, gà, vịtChuyên săn mồi về ban đêm bắt chủ yếu gặm nhấm, bay nhẹ không gây tiếng độngĐại diện của từng bộ ChimVịt trờiGà rừngCắt đenCú lợnII. Đặc điểm chung của chim (trang 100 VBT Sinh học 7)
1. (trang 100 VBT Sinh học 7): Em hãy điền các thông tin phù hợp vào bảng sau.
Trả lời:
Đặc điểm chung của lớp ChimMôi trường sốngCạn, trên không, nướcĐiều kiện sốngĐiều kiện sống khác nhauBộ lôngLông vũChi trướcBiến thành cánhMỏMỏ sừng không răngHệ hô hấpPhổi có hệ thống ống khí, túi khíHệ tuần hoànTim 4 ngănSự sinh sảnThụ tinh trong, đẻ trứngĐặc điểm nhiệt độ cơ thểHằng nhiệtCâu hỏi (trang 100, 101 VBT Sinh học 7)
1. (trang 100 VBT Sinh học 7): Hãy so sánh đặc điểm cấu tạo ngoài của bộ Ngỗng, bộ Gà, bộ Chim ưng, bộ Cú theo bảng sau
Trả lời:
Đặc điểmBộ NgỗngBộ GàBộ Chim ưngBộ CúMỏMỏ dài, rộng, dẹp, bờ mỏ có tấm sừng ngangMỏ ngắn, khỏeMỏ khỏe, quặp, sắc, nhọnMỏ quặp, nhưng nhỏ hơnCánhCánh không đặc sắcCánh ngắn, trònCánh dài, khỏeDài, phủ lông mềmChânChân ngắn, có màng bơi rộng, nối liền 3 ngón trướcChân to, móng cùn, con trống chân có cựaChân to, khỏe, có vuốt cong, sắcChân to, khỏe, có vuốt cong, sắcĐời sốngBơi giỏi, bắt mồi dưới nước, đi lại vụng về trên cạnKiếm mồi bằng cách bới đất ăn hạt, cỏ non, chân khớp, giun, thân mềmChuyên săn bắt mồi về ban ngày, bắt chim, gặm nhấm, gà, vịtChuyên săn mồi về ban đêm bắt chủ yếu gặm nhấm, bay nhẹ không gây tiếng độngĐại diện của từng bộ ChimVịt trờiGà rừngCắt đenCú lợn
Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK