Trang chủ Toán Học Lớp 12 Câu 33. (0.2 điểm) Tìm các giá trị của tham...

Câu 33. (0.2 điểm) Tìm các giá trị của tham số m để hàm số: y=-mx-(m-1)x+3(m-2)x+ dat cu trị tại x,x, thỏa mãn x +2x, =1 A. 3. В. m= 2 2. C. me1- :1+ D. m

Câu hỏi :

giải mình mấy bài này với

image

Lời giải 1 :

Đáp án:

33) $A.\,\left[\begin{array}{l}m = 2\\m = \dfrac23\end{array}\right.$

34) $A.\, 3$

35) $B.\, V = \dfrac{\pi\sqrt6a^3}{27}$

Giải thích các bước giải:

33) $y = \dfrac{1}{3}mx^3 - (m-1)x^2 + 3(m-2)x +\dfrac16$

$\to y' = mx^2 -2(m-1)x +3(m-2)$

Hàm số có hai cực trị $\to \begin{cases}m \ne0\\\Delta_{y'}' >0\end{cases}$

$\to \begin{cases}m \ne 0\\(m-1)^2 - 3m(m-2) >0\end{cases}$

$\to \begin{cases}m\ne 0\\2m^2 - 4m - 1 <0\end{cases}$

$\to m \in \left(1 - \dfrac{\sqrt6}{2}; 1 + \dfrac{\sqrt6}{2}\right)\backslash\{0\}$

Với $x_1;\,x_2$ là hai cực trị của hàm số

$\to x_1;\, x_2$ là hai nghiệm của phương trình $y' =0$

Áp dụng định lý Viète ta được:

$\begin{cases}x_1 + x_2 = \dfrac{2(m-1)}{m}\\x_1x_2  =\dfrac{3(m-2)}{m}\end{cases}$

Ta lại có:

$x_1 +2x_2 = 1$

$\to \begin{cases}x_1 = 1 - 2x_2\\x_1 + x_2 = \dfrac{2(m-1)}{m}\\x_1x_2  =\dfrac{3(m-2)}{m}\end{cases}$

$\to \begin{cases}x_2 = \dfrac{2-m}{m}\\x_1 = \dfrac{3m-4}{m}\\x_1x_2  =\dfrac{3(m-2)}{m}\end{cases}$

$\to \dfrac{(2-m)(3m-4)}{m^2} =\dfrac{3(m-2)}{m}$

$\to 3m(m-2) + (m-2)(3m-4) =0$

$\to (m-2)(6m -4)=0$

$\to \left[\begin{array}{l}m = 2\\m = \dfrac23\end{array}\right.\quad (nhận)$

Vậy $\left[\begin{array}{l}m = 2\\m = \dfrac23\end{array}\right.$

34) $x^3 - 3x + m - 2 =0\quad (*)$

Xét $f(x) = x^3 - 3x + m - 2$

$\to f'(x) = 3x^2 - 3$

$f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1$

$(*)$ có 3 nghiệm phân biệt

$\to f(x)$ có `2` cực trị nằm về hai phía so với trục hoành

$\to y_{CĐ}.y_{CT} <0$

$\to f(-1).f(1) <0$

$\to m(m-4) <0$

$\to 0 < m <4$

mà $m\in\Bbb Z$

nên $m\in\{1;2;3\}$

Vậy có `3` giá trị $m$ nguyên thỏa mãn đề bài

35) Gọi $O$ là tâm của $ΔBCD$

$\to R = OB = OC = OD = \dfrac{AB\sqrt3}{3} = \dfrac{a\sqrt3}{3}$

$\to AO\perp (BCD)$ (hình chóp đều)

$\to AO\perp OB$

Áp dụng định lý $Pythagoras$ ta được:

$AB^2 = OB^2 + AO^2$

$\to AO = \sqrt{AB^2 - OB^2} = \sqrt{a^2 - \dfrac{a^2}{3}} = \dfrac{a\sqrt6}{3}$

Thể tích hình nón ngoại tiếp tứ diện đều:

$V = \dfrac13\pi R^2.AO = \dfrac13\cdot\pi\cdot\left(\dfrac{a\sqrt3}{3}\right)^2\cdot \dfrac{a\sqrt6}{3}$

$\to V = \dfrac{a^3\pi\sqrt6}{27}$

Thảo luận

-- bạn giỏi quá vậy

Lời giải 2 :

.

 

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 12

Lớp 12 - Năm cuối ở cấp tiểu học, năm học quan trọng nhất trong đời học sinh trải qua bao năm học tập, bao nhiêu kì vọng của người thân xung quanh ta. Những nỗi lo về thi đại học và định hướng tương lai thật là nặng. Hãy tin vào bản thân là mình sẽ làm được rồi tương lai mới chờ đợi các em!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK