Trang chủ Sinh Học Lớp 7 Câu 15/ Hiện tượng nào sau đây là dùng vi...

Câu 15/ Hiện tượng nào sau đây là dùng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại: A. Dùng vi khuẩn Myoma và vi khuẩn Calixi gây bệnh cho thỏ. B. Ấu t

Câu hỏi :

Câu 15/ Hiện tượng nào sau đây là dùng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại: A. Dùng vi khuẩn Myoma và vi khuẩn Calixi gây bệnh cho thỏ. B. Ấu trùng bướm đêm – xương rồng. C. Ong mắt đỏ – trứng sâu xám. D. Bọ rùa – rệp sáp. Câu 16. Chi sau của thỏ dài, khỏe dùng để: A. đào hang. B. kiếm ăn C. bật nhảy xa, chạy nhanh khi dị săn đuổi D. trèo cây Câu 17. Thú mỏ vịt là động vật: A. đẻ con B. đẻ trứng C. đẻ trứng, đẻ con D. đẻ trứng thai Câu 18. Ở bộ gặm nhấm răng lớn nhất là: A. răng nanh B. răng cửa C. răng hàm D. răng hàm và răng cửa Câu 19. Bộ ăn sâu bọ để thích nghi với chế độ ăn sâu bọ thì: A. răng nhọn, khứu giác và xúc giác phát triển. B. răng cửa ngắn và răng nanh lớn. C. răng cửa lớn và sắc. D. các ngón chân có đệm thịt dày. Câu 20. Sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật đảm bảo: A. nâng cao tỉ lệ thụ tinh. B. thúc đẩy sự tăng trưởng nhanh ở ĐV non. C. nâng cao tỉ lệ sống sót. D. đạt hiệu quả sinh học cao. Câu 21. Sự hoàn thiện cơ quan di chuyển ở động vật có xương sống có ý nghĩa: A. giúp việc tìm kiếm thức ăn dễ dàng hơn. B. thích nghi với các hình thức di chuyển ở những điều kiện sống khác nhau. C. tránh được những điều kiện bất lợi của môi trường. D. giúp duy trì nòi giống. Câu 22. Loài động vật không có cơ quan giao phối: A. chim bồ câu trống. B. khỉ C. chim bồ câu mái. D. thỏ Câu 23. Giống với bò sát, sự thụ tinh của chim bồ câu là: A. thụ tinh ngoài. B. thụ tinh trong. C. tự thụ tinh D. cả A, B và C sai. Câu 24. Ở môi trường đới lạnh, các loài như chồn, cáo, cú trắng thay đổi màu sắc bộ lông nhằm: A. che mắt kẻ thù. B. giữ nhiệt và làm ấm cơ thể C. làm ấm cơ thể D. khoe mẻ giao phối. Câu 25. Đặc điểm thích nghi của các động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng là: A. hoạt động về ban ngày trong mùa hạ. B. di cư C. bộ lông dày D. chân cao, móng rộng, đệm thịt dày. Câu 26. Nhóm loài thuộc các thiên địch tiêu diệt sâu bọ: A. cá đuối, thằn lăn, cóc, sáo B. cá đuối, thằn lăn, rắn, cắt. C. rắn, cắt, cú vọ, mèo D. rắn, cắt, cóc, sáo. Câu 27. Sự ảnh hưởng của chim sẻ đối với nông nghiệp: A. là loài có ích B. vừa có ích, vừa có hại C. là loài có hại D. không ảnh hưởng gì đến nông nghiệp Câu 28. Hãy dùng chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) để điền vào ô trống với những biện pháp bảo vệ sự đa dạng sinh học. 1/ Cấm đốt phá và khai thác rừng bừa bãi. 2/ Săn bắt, buôn bán và giam giữ trái phép các loài động vật. 3/ Đẩy mạnh các biện pháp chống ô nhiễm môi trường. giúp tớ vs ạ!!! tks các cậu nka!!

Lời giải 1 :

Câu 15: A

  Người ta đã dùng vi khuẩn Myoma gây bệnh cho thỏ. Khi đó người ta đã phải dùng vi khuẩn Calixi thì thảm họa về thỏ mới được cơ bản giải quyết.

Câu 16: C 

Chi sau dài khỏe để bật nhảy xa, giúp thỏ chạy nhanh

Câu 17: B

Thú mỏ vịt đẻ trứng. Thú cái có tuyến sữa nhưng chưa có vú.

Câu 18: B

Bộ Gặm nhấm có bộ răng thích nghi với chế độ gặm nhấm, thiếu răng nanh, răng cửa rất lớn, sắc và cách răng hàm một khoảng trống gọi là khoảng trống hàm.

Câu 19: A 

Bộ răng thích nghi với chế độ ăn sâu bọ gồm: những răng nhọn, răng hàm cũng có 3 – 4 mấu nhọn. Thị giác kém phát triển, khứu giác phát triển, lông xúc giác dài để thích nghi với cách thức đào bới tìm mồi.

Câu 20: C

Từ con non ko đc nuôi dưỡng đến con non được nuôi bằng sữa mẹ rồi được học tập thích nghi với cuộc sống

Câu 21: B

Sự hoàn chỉnh của cơ quan di chuyển giúp động vật di chuyển và cư trú ở nhiều nơi, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sinh sản, phát triển và hình thành lào mới. 

cÂu 22: A 

Chim bồ câu trống không có cơ quan giao phối, khi đạp mái (giao phối) xoang huyệt lộn ra ngoài làm thành cơ quan giao phối tạm thời.

Câu 23: B

Giống với bò sát, sự thụ tinh của chim bồ câu là thụ tinh trong, trứng được đẻ ra bên ngoài, chim trống và chim mái thay nhau ấp trứng tới khi trứng nở.

Câu 24: A

Ở môi trường đới lạnh, các loài như chồn, cáo, cú trắng thay đổi màu sắc bộ lông nhằm ẩn náu, che mắt kẻ thù. 

Câu 25: A

Vì muag hè thời ti4est ấm ám hơn

Cau 26: A 

Cá đuôi cờ ăn ấu trùng sâu bọ, thằn lằn và sáo ăn sâu bọ vào ban ngày, cóc ăn sâu bọ vào ban đêm. Chúng đều là những thiên địch của sâu bọ có hại.

Câu 27: B

Chim sẻ vào đầu xuân, thu và đông ăn lúa, thậm chí ở nhiều vùng còn ăn cả mạ mới gieo. Nhưng về mùa sinh sản, cuối xuân đầu hè, chim sẻ ăn nhiều sâu bọ có hại cho nông nghiệp. Vậy chim sẻ là loài vừa có ích, vừa gây hại.

Câu 28:

1/ Đ

2/ S

3/ Đ

Thảo luận

Bạn có biết?

Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 7

Lớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK