* Đặc điểm và đại diện của bộ thú huyệt :
- Đặc điểm của bộ thú huyệt là thú cái đẻ trứng và thú mẹ chưa có núm vú và con sơ sinh liếm sữa do mẹ tiết ra hoặc bơi theo mẹ, uống sữa do thú mẹ tiết ra hòa lẫn vào nước.
- Bộ Thú huyệt có đại diện là thú mỏ vịt sống ở châu Đại Dương, có mỏ giống mỏ vịt.
* Đặc điểm và đại diện của bộ dơi :
- Cơ thể hình thoi, lông gần như tiêu biến hoàn toàn, có lớp mà dưới da rất dày, cổ không phân biệt với thân, vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiểu dọc.
- Đại diện : Dơi ăn sâu bọ, dơi quả.
* Đại diện và đặc điểm của bộ vá voi :
- Cơ thể hình thoi, long gần như tiêu biến hoàn toàn, có lớp mỡ dưới da rất dày, cổ không phân biệt với thân, vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc. ... Cá voi sinh sản trong nước, nuôi con bằng sữa. Cá voi sống chủ yếu ở biển ôn đới và biển xanh.
- Đại diện của bộ cá voi là cá voi và cá heo
* Đặc điểm và đại diện của bộ ăn sâu bọ :
- Thú nhỏ có mõm kéo dài thành vòi ngắn. Bộ răng thích nghi với chế độ ăn sâu bọ, gồm những răng nhọn, răng hàm cũng có 3,4 mấu nhọn. Thị giác kém phát triển, song khứu giác rất phát triển, đặc biệt có những lông xúc giác dài ở trên mõm, thích nghi với cách thức đào bới tìm mồi.
- Đại diện chuột chù, chuột chũi, tê tê, chồn bay,nhím chuột.
* Đặc điểm và đại diện bộ gặm nhấm :
- Bộ Gặm nhấm là một Bộ động vật có vú đặc trưng bởi một cặp răng cửa liên tục phát triển ở mỗi hàm trên và hàm dưới, và cần được giữ ngắn bằng cách gặm nhấm.
- Đại diện : chuột đồng,...
* Đặc điểm và đại diện bộ móng guốc :
- Chân thú thuộc bộ móng guốc có đặc điểm thích nghi với lối di chuyển nhanh: Thường có chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng. Chỉ có những đốt cuối của ngón chân có guốc bao bọc mới chạm đất, nên diện tích tiếp xúc với đất hẹp.
- Đại diện : Lợn. bò, hươu,....
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
*$\text{Đặc điểm chung của lớp thú}$
-Là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất
-Là động vật hằng nhiệt
-Bộ lông: có lông mao
-Bộ răng : đã phân hóa
$+)$Răng cửa
$+)$Răng nanh
$+)$ Răng hàm
-Hệ tuần hoàn:
$+)$Tim $4$ ngăn
$+)$ $2$ vòng tuần hoàn
-Thần kinh : bộ não phát triển rõ rệt ở bán cầu não và tiểu não
-Sinh sản : thai sinh
-Nuôi con bằng sữa mẹ
*Đặc điểm riêng
\begin{array}{|c|c|c|}\hline \text{Bộ thú}&\text{Đại diện}&\text{Những đặc điểm thích nghi}\\\text{}&\text{}&\text{với đời sống}\\\hline \text{1.Bộ thú huyệt}&\text{thú mỏ vịt}&\text{-vừa sống dưới nước ngọt}\\\text{}&\text{}&\text{vừa sống trên cạn}\\\text{}&\text{}&\text{-mỏ giống mỏ vịt ,dẹp}\\\text{}&\text{}&\text{-mắt nhỏ}\\\text{}&\text{}&\text{-bộ lông rậm mịn,bao phủ cơ thể}\\\text{}&\text{}&\text{không thấm nước}\\\text{}&\text{}&\text{-chân có màng bơi: thích nghi với}\\\text{}&\text{}&\text{đời sống bơi lội}\\\text{}&\text{}&\text{-đẻ trứng: trứng sau 10 ngày}\\\text{}&\text{}&\text{sẽ nở thành con}\\\text{}&\text{}&\text{-thú mot vịt uống sữa theo 2 cách}\\\text{}&\text{}&\text{+)ép mỏ vào bụng mẹ cho sữa chảy ra ,}\\\text{}&\text{}&\text{sau đó chúng liếm lông lấy sữa}\\\text{}&\text{}&\text{+)bơi theo mẹ ,uống sữa do thú mẹ tiết }\\\text{}&\text{}&\text{hòa lẫn vào nước}\\\hline \text{2.Bộ thú túi}&\text{kanguru}&\text{-cao 2 m}\\\text{}&\text{}&\text{-mặt dài,răng dẹp và rộng để nhai cỏ}\\\text{}&\text{}&\text{-tay ngắn, chi sau khỏe : để nhảy}\\\text{}&\text{}&\text{-đuôi dài ,lông dài để giữ thăng bằng}\\\text{}&\text{}&\text{-túi được bọc lông}\\\text{}&\text{}&\text{-đẻ con : con sinh ra sống ở trong túi mẹ}\\\text{}&\text{}&\text{-tuyến sữa từ vú tự động chảy vào }\\\text{}&\text{}&\text{miệng con}\\\hline \text{3.Bộ dơi}&\text{dơi}&\text{-chi trước biến đổi thành cánh}\\\text{}&\text{}&\text{-cánh da là một màng da rộng phủ lông}\\\text{}&\text{}&\text{mềm mại nối liền cánh và ống tay }\\\text{}&\text{}&\text{các xương bàn tay và các ngón tay}\\\text{}&\text{}&\text{với mình chi sau và đuôi}\\\text{}&\text{}&\text{-đuôi ngắn}\\\text{}&\text{}&\text{-gồm 2 loại : dơi ăn sâu bọ và dơi ăn}\\\text{}&\text{}&\text{quả}\\\hline \text{4.Bộ cá voi}&\text{cá voi}&\text{-cơ thể hình thoi,lông mao gần như tiêu}\\\text{}&\text{}&\text{hoàn toàn,có lớp mỡ rất dày dưới da ,cổ}\\\text{}&\text{}&\text{không phân biệt với thân, vây đuôi ngang }\\\text{}&\text{}&\text{bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc}\\\text{}&\text{}&\text{-chi trước biến thành vây,dạng bơi chèo}\\\text{}&\text{}&\text{vẫn được nâng đỡ bở các xương chi như }\\\text{}&\text{}&\text{động vật sống trên cạn,có xương cánh tay }\\\text{}&\text{}&\text{và xương ống tay ngắn,xương ngón tay rất }\\\text{}&\text{}&\text{dài, chi sau tiêu giảm}\\\text{}&\text{}&\text{-sinh sản trong nước và nuôi con bằng sữa}\\\hline\text{5.Bộ ăn sâu bọ }&\text{chuột chù,chuột chũi}&\text{-thú nhỏ,mõm dài thành vòi ngắn}\\\text{}&\text{}&\text{-bộ răng thích nghi với chế độ ăn sâu bọ}\\\text{}&\text{}&\text{hàm răng có 3-4 mấu nhọn}\\\text{}&\text{}&\text{-thị giác kém phát triển nhưng khứu giác}\\\text{}&\text{}&\text{rất phát triển,có lông xúc giác dài trên mõm}\\\hline\text{6.Bộ móng guốc}&\text{bộ guốc chẵn:lợn}&\text{-số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối }\\\text{}&\text{bộ guốc lẻ:tê giác}&\text{của mồi ngón có sừng bao bọc gọi là guốc}\\\text{}&\text{bộ voi:voi}&\text{-di chuyển nhanh vì có chân cao,trục ống }\\\text{}&\text{}&\text{cổ chân ,bàn và ngón chân gần như }\\\text{t}&\text{}&\text{thẳng hàng}\\\hline\text{7.Bộ ăn thịt}&\text{hổ,sói..}&\text{-hàm răng thích nghi với chế độ ăn thịt}\\\text{}&\text{}&\text{+)răng cửa ngắn,sắc để róc xương }\\\text{}&\text{}&\text{+)răng nanh dài ,nhọn để xé mồi}\\\text{}&\text{}&\text{+)răng hàm nhiều mấu dẹp để nghiền thức ăn}\\\text{}&\text{}&\text{-phần chân có móng vuốt và đệm thịt }\\\text{}&\text{}&\text{nên bước đi rất êm và di chuyển nhanh}\\\hline\text{8.Bộ linh trưởng}&\text{khỉ}&\text{-gồm những thú đi bằng 2 chân,thích nghi với đời }\\\text{}&\text{đười ươi}&\text{trên cây ,leo trèo và cầm nắm}\\\text{}&\text{tinh tinh}&\text{-bàn tay và chân có năm ngón,ngón cái đối diện}\\\text{}&\text{}&\text{với ngón còn lại}\\\hline\end{array}
Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK