1/ - Động vật nước ta rất đa dạng và phong phú vì do vị trí địa lý của Việt Nam khá đặc biệt, nằm ở gần trung tâm Đông Nam Á, khí hậu nhiệt đới thích hợp với nhiều sinh vật. - Luôn có ý thức bảo vệ động vật, chăm sóc và nuôi dưỡng những động vật có ích. - Trong quá trình học tập, lao động, chúng ta phải bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp. - Tạo điều kiện cho động vật sinh sống và phát triển. 2/ * Đặc điểm: - Có khả năng di chuyển. - Có hệ thần kinh và giác quan. - Có lối sống dị dưỡng. Giống nhau: + Đều có cấu tạo tế bào. + Đều có khả năng lớn lên và sinh sản. Khác nhau: - Đặc điểm dinh dưỡng: + Thực vật: có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ cho cơ thể. + Động vật: không có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ mà sử dụng chất hữu cơ có sẵn. - Khả năng di chuyển: + Thực vật: không có khả năng di chuyển. + Động vật: có khả năng di chuyển. - Cấu tạo thành tế bào: + Thực vật: có thành tế bào. + Động vật: không có thành tế bào. - Hệ thần kinh và giác quan: + Thực vật: không có hệ thần kinh và giác quan. + Động vật: có hệ thần kinh và giác quan. Giống nhau: - Sống tự dưỡng (có khả năng quang hợp) nhờ có chất diệp lục. - Tế bào có nhân, màng sinh chất, diệp lục, không bào. Khác nhau: - Trùng roi: có khả năng dị dưỡng khi sống ở môi trường không ánh sáng, có roi, điểm mắt và có khả năng di chuyển. - Thực vật: chỉ sống tự dưỡng, không có khả năng di chuyển. 3/ * Tác hại: - Trùng kiết lị: nuốt hồng cầu của con người > gây vết loét ở niêm mạc ruột > bệnh nhân đau bụng, đi ngoài > gây ra bệnh kiết lị. - Trùng sốt rét: phá hủy hồng cầu của con người > mất chất dinh dưỡng > gây ra bệnh sốt rét. - Vì miền núi cây cối nhiều, nhiệt độ ẩm thấp, là điều kiện để trùng sốt rét phát triển và cũng do ý thức của người miền núi còn kém nên không có biện pháp phòng chống bệnh sốt rét thích hợp nên ở miền núi hay xảy ra bệnh sốt rét. * Biện pháp: - Thường xuyên ngủ màn. - Buổi tối khi làm việc phải mặc quần áo dài tay để phòng muỗi đốt, có thể sử dụng nhang để xua đuổi muỗi. - Vệ sinh môi trường xung quanh, nơi ở thật sạch sẽ. 4/ Khác nhau: - San hô: + Kiểu đối xứng tỏa tròn. + Không di chuyển. + Tự vệ nhờ tế bào gai. + Sống tập đoàn. - Thủy tức: + Dị dưỡng. + Đối xứng. + Di chuyển kiểu sâu đo, lộn đầu. + Tự vệ nhờ tế bào gai. + Sống đơn độc. * Đặc điểm: - Cơ thể đối xứng tỏa tròn. - Là những sinh vật dị dưỡng. - Thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào, giữa là tầng keo. - Ruột dạng túi. - Tấn công và tự vệ bằng tế bào gai. 5/ - Sán đẻ nhiều trứng, trứng gặp nước nở thành ấu trùng có lông bơi. - Ấu trùng chui vào sông kí sinh trong loài ốc ruộng, sinh sản cho ra nhiều ấu trùng có đuôi. - Ấu trùng có đuôi rời khỏi cơ thể ốc, bám vào cây cỏ, bèo và cây thủy sinh, rụng đuôi, kết vỏ cứng, trở thành kén sán. - Nếu trâu, bò ăn phải cây cỏ có kén sán sẽ bị nhiễm bệnh sán lá gan. - Giun dẹp thường kí sinh ở gan, máu, ruột non... - Ăn chín uống sôi - Tắm nước sạch và ở nơi sạch sẽ - Giữ vệ sinh ăn uống và chuồng trại sạch sẽ 6/ - Khi đào hang, di chuyển, giun đất đã làm cho đất tơi xốp hơn, không khí hòa tan trong đất nhiều hơn, giúp rễ cây nhận được nhiều oxy hơn để hô hấp. - Phân giun đất có tác dụng làm tăng tính chịu nước, tăng lượng mùn, các muối canxi và kali dễ tiêu cho đất. Chúng góp phần chuyển từ môi trường chất chua hoặc kiềm về môi trường trung tính thích hợp cho cây. Chúng đẩy mạnh hoạt động của vi sinh vật có ích cho đất. Các hoạt động trên của vi sinh vật góp phần làm tăng năng suất cây trồng. * Vai trò: - Làm thức ăn cho người: rươi, sa sùng, bông thùa... - Làm thức ăn cho động vật khác: giun đất, giun đỏ, giun ít tơ... - Làm cho đất trồng tơi xốp, thoáng: các loại giun đất... 7/ * Ý nghĩa: - Cách dinh dưỡng của trai theo kiểu hút nước để lọc lấy vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh, các động vật nhỏ khác có tác dụng lọc sạch môi trường nước. - Ở những vùng nước ô nhiễm, người ăn trai bị ngộ độc vì khi lọc sạch nước để lấy thức ăn, chúng cũng giữ lại nhiều chất độc trong cơ thể. - Vì ấu trùng của trai thường bám vào mang và da cá. Vào ao cá, ấu trùng của trai vẫn phát triển bình thường. 8/ * Đặc điểm: - Cơ thể tôm có 2 phần: phần đầu và ngực gắn liền (dưới giáp đầu - ngực) và phần bụng. - Phần đầu - ngực: Mắt kép + 2 đôi râu + Các chân hàm + Các chân ngực - Phần bụng: + Các chân bụng + Tấm lái - Vì lớp vỏ cứng rắn cản trở sự lớn lên của tôm. * Vai trò: - Lợi ích: + Là nguồn thức ăn của cá: tôm, tép + Là nguồn cung cấp thực phẩm: tôm, cua + Là nguồn lợi xuất khẩu: tôm hùm, tôm sú, tôm càng xanh, cua nhện - Tác hại: + Có hại cho giao thông đường thủy + Có hại cho nghề cá + Truyền bệnh giun sán 9/ * Đặc điểm: - Cơ thể châu chấu gồm 3 phần: + Đầu: đôi râu, đôi mắt kép, cơ quan miệng + Bụng: chia làm nhiều đốt, mỗi đốt có 1 lỗ thở + Ngực: có 3 đôi chân, 2 đôi cánh - Bò, nhảy, bay - Bao gồm các tuyến sinh dục từ các ống đưa các sản phẩm sinh dục ra bên ngoài cùng các tuyến phụ trợ. Ở con đực, tinh hoàn bao gồm 1 số nang giữ khoang chứa tinh trùng khi chúng trưởng thành rồi tạo ra các tinh trùng thuôn dài. Sau khi chúng được giải phóng thành chùm thì các tinh trùng này tích lũy trong bọng. - Ở con cái, mỗi buồng trứng bao gồm vài ống trứng. Các ống trứng này tụ lại trong 2 vòi trứng nhỏ rồi chúng hợp thành 1 vòi trứng chung để chuyên chở các trứng đã chín. Mỗi ống trứng bao gồm 1 germanium cùng 1 loạt các nang. Các tế bào nuôi dưỡng noãn bào trong các giai đoạn đầu của sự phát triển, còn các tế bào nang cung cấp vật liệu cho noãn hoàn và làm vỏ trứng. - Trong quá trình giao phối, châu chấu đực phóng tinh trùng vào âm đạo thông qua dương cụ của nó và chèn bó sinh tinh của nó bằng 1 gói chứa tinh trùng vào trong cơ quan sinh sản của con cái. Tinh trùng tiến tới trứng thông qua các ống nhỏ gọi là các vi lỗ của noãn. Con cái sau đó đẻ cái túi trứng đã thụ tinh để sử dụng cơ quan đẻ trứng của nó cùng bụng để đưa trứng xuống sâu dưới mặt đất 2 - 5 cm, mặc dù chúng cũng có thể đẻ trứng trong các rễ cây hay trong các bãi phân. Mỗi túi trứng chứa vài chục trứng bó chặt nhau trông giống như các hạt gạo nhỏ và mỏng. Trứng nằm trong lòng đất suốt cả mùa đông và nở ra khi thời tiết đủ ấm. Ở khu vực ôn đới, nhiều loài châu chấu phần lớn thời gian ở dạng trứng trong các tháng lạnh lẽo còn giai đoạn hoạt động chỉ chiếm khoảng 3 tháng. Con non mới nở đầu tiên sẽ đào đường hầm để chui lên mặt đất và các con non còn lại theo sau. Châu chấu lớn lên qua các giai đoạn để cuối cùng có kích thước và cánh lớn hơn. Sự phát triển này được gọi là biến thái không hoàn toàn do con non rất giống với châu chấu trưởng thành. * Đặc điểm: - Cơ thể sâu bọ có 3 phần: đầu, ngực, bụng. - Phần đầu có 1 đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh. - Sâu bọ hô hấp bằng hệ thống ống khí. - Sâu bọ có nhiều hình thức phát triển, biến thái khác nhau. * Vai trò: - Làm thuốc chữa bệnh - Làm thực phẩm - Thụ phấn cho cây trồng - Làm thức ăn cho động vật khác - Diệt các sâu bọ có hại - Có hại cho cây trồng - Truyền bệnh 10/ * Vai trò: - Tiêu diệt sâu bọ gây hại - Làm thuốc chữa bệnh - Thụ phấn cho cây trồng - Làm thực phẩm * Biện pháp: - Chăm sóc và bảo vệ chúng - Không săn bắt côn trùng
~ CHÚC BẠN HỌC TỐT ~
Cho mình xin câu trả lời hay nhất
Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK