Giải thích các bước giải:
na2hpo4: natri hidro photphat , muối
h2so3: axit sunfurơ , axit
zn(oh)2: kẽm hidroxit , bazo
al2o3: nhôm oxit , oxit
n2o5: đinitơ pentaoxit
cu(oh)2: đồng hidroxit , bazo
h2s: axit sunfuhidric
fe2(so4)3: sắt(lll) sunfat
$\text{Đáp án+Giải thích các bước giải:}$
$\text{Oxit:}$
$Al_{2}O_{3}$: Nhôm oxit (oxit bazơ)
$N_{2}O_{5}$: Đinitơ pentaoxit (oxit axit)
$\text{Axit:}$
$H_{2}SO_{3}$: Axit sunfurơ (axit có ít oxi)
$H_{2}S$: Axit sunfuhiđric (axit không có oxi)
$\text{Bazơ:}$
$Zn(OH)_{2}$: Kẽm hiđroxit (bazơ không tan)
$Cu(OH)_{2}$: Đồng (II) hiđroxit (bazơ không tan)
$\text{Muối:}$
$Na_{2}HPO_{4}$: Natri hiđrophotphat (muối axit)
$Fe_{2}(SO_{4})_{3}$: Sắt (III) sunfat (muối trung hòa)
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK