Trang chủ Toán Học Lớp 7 Bài 1: Cho tam giác ABC với AB = AC....

Bài 1: Cho tam giác ABC với AB = AC. Lấy M là trung điểm BC. Trên tia đối của MA lấy D sao cho AM = MD. Chứng minh: a) ΔABM =ΔACM

Câu hỏi :

Bài 1: Cho tam giác ABC với AB = AC. Lấy M là trung điểm BC. Trên tia đối của MA lấy D sao cho AM = MD. Chứng minh: a) ΔABM =ΔACM b) AM ⊥ BC c) Δ ABM = ΔDCM d) AB // CD Bài 2: Cho tam giác ABC vuông tại A. Lấy D trên cạnh BC, kẻ DM vuông góc với AB, DN vuông góc với AC. Lấy I, K sao cho M, N tương ứng là trung điểm của DI và DK. Chứng minh: a) ΔAMD =ΔAMI b) ΔAND =ΔAKN c) I, A, K thẳng hàng d) A là trung điểm của IK e) Nếu AD là phân giác của góc A thì AD ⊥ IK Bài 7. Cho tam giác ABC có AB = AC. Từ B kẻ BD vuông góc với AC, D ∈ AC. Từ C kẻ CE vuông góc với AB, E ∈ AB. a) Chứng minh Δ ABD = Δ ACE. Từ đó suy ra AE = AD b) Gọi I là giao điểm của BD và CE. Chứng minh Δ IEB = Δ IDC. c) Chứng minh AI là tia phân giác góc BAC. d) Gọi M là trung điểm của BC. Chứng minh rằng A, I, M thẳng hàng. e) Chứng minh rằng AM là đường trung trực của BC. f) Chứng minh rằng ED // BC. mọi người giúp em với em cần gấp

Lời giải 1 :

Giải thích:

A, `\text{Xét}` Δ `ABM` `\text{và}` Δ `ACM` `\text{có:}`

`AB` = `AC` `\text{( GT )}`

`AM` `\text{cạnh chung.}`

`MB` = `MC` `\text{( M là trung điểm của BC)}`

⇒Δ `ABM` = Δ `ACM` `\text{( C.C.C )}`

⇒ `∠ BAM` = `∠ CAM` `\text{( 2 góc tương ứng )}`

`\text{Xét}` Δ `ABM` `\text{và}` Δ `DCM` `\text{có:}`

`AB` = `AC` `\text{( GT)}`

`∠ BAM` = `∠ CAM` `\text{(c/m trên)}`

`AD` `\text{cạnh chung.}`

⇒ Δ `ABM` = Δ `DCM`

B, `\text{Vì}` Δ `ABM` = Δ `ACM` `\text{( c/m ở câu A )}`

⇒ `∠ AMB` = `∠ AMC` `\text{( 2 góc tương ứng )}`

`\text{Mà 2}` `∠ AMB` `\text{và}` `∠ AMC`  `\text{ở vị trí kề bù.}`

⇒`∠AMB` = `∠ AMC`=`1/2` . `180^o` = `90^o`

⇒ `AM` `\text{vuông góc với}` `BC`.

C, `\text{Xét}` Δ `AMB` `\text{và}` Δ `DMC` `\text{có:}`

`AM` = `DM` ( GT )

`∠ AMB` = `∠ DMC` `\text{( Đối đỉnh)}`

`MB` = `MC` `\text{( GT )}`

⇒ Δ `AMB`=Δ `DMC` `\text{(C . G . C)}`

⇒ `AB` = `CD` `\text{(2 cạnh tương ứng)}`

`\text{mà}` `AB`=`AC`

⇒`AC` = `CD`

`\text{Xét}` Δ `CAD` `\text{có}` `CA` = `CD:`

⇒Δ `CAD` `\text{cân tại}` `C`

⇒`∠CAD` =`∠CDA`

`\text{Giả sử}` `∠CDA` = `36^o`

⇒`∠ CAD` = `∠ CDA` = `36^o`

`\text{Ở hình}` Δ `CAD` `\text{ta có:}`

`∠CAD` + `∠ ADC` + `∠ DCA` = `180^o`

`\text{Hoặc}` `36^o` + `36^o` + `∠DCA` = `180^o`

⇒`∠ DAC` = `180^0 - (36^0 + 36^0)`

`∠ DAC` = `108^o`

`\text{Như vậy ta để}` ∠ ADC = `36^o`  `\text{nên ta cần điều kiện}` `∠ DAC` `\text{sẻ bằng}` `108^o`.

Thảo luận

Lời giải 2 :

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

bạn tự vẽ hình nha!

a)xét tam giác ABM và tam giác ACM có:

AB=AC(gt)

AM cạnh chung

MB=MC(m là trung điểm của BC)

suy ra tam giác ABM=tam giác ACM(c.c.c)

suy ra góc BẤM=góc CAM(hai góc tương ứng)

xét tam giác ABM và tam giác DCM có:

AB=ac (gt)

góc BAM= góc CAM(chứng minh trên)

AD chung

suy ra tam giác ABM=tam giác DCM

b)vì tam giác ABM=tam giác ACM(câu a)

suy ra góc AMB=góc AMC(hai góc tương ứng)

mà hai góc AMB và góc AMC lại ở vị trí kề bù

suy ra góc AMB=góc AMC=1/2.180=90 độ

suy ra AM vuông góc BC

c)xét tam giác AMB và tam giác DMC có:

AM=DM(gt)

góc AMB= góc DMC(hai góc đối đỉnh)

MB=MC(gt)

suy ra tam giác AMB=tam giác DMC(c.g.c)

suy ra AB=CD(hai cạnh tương ứng)

mà AB=AC

suy ra AC=CD

xét tam giác CAD có CA=CD

suy ra tam giác CAD cân tại C

suy ra góc CAD=gócCDA

giả sử góc CDA=36 độ

suy ra góc CAD=góc CDA=36 độ

trong tam giác CAD có:góc CAD+góc ADC+góc DCA=180 độ

hay 36 độ +36 độ + góc DCA=180 độ

suy ra góc DAC=180-(36+36)

góc DAC=108 độ

vậy để góc ADC=36 độ thì ta cần điều kiện là góc DAC phải bằng 108 độ

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 7

Lớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK