Đáp án:
a)
Xét $\bigtriangleup ABC$ có:
$M$ là trung điểm của $BC$ (do $AM$ là trung tuyến)
$N$ là trung điểm của $AC$ (do $BN$ là trung tuyến)
$\Rightarrow MN$ là đường trung bình của $\bigtriangleup ABC$
$\Rightarrow MN=\dfrac{1}{2}AB=\dfrac{1}{2}.6=3(cm)$
Xét $\bigtriangleup ABG$ có:
$D$ là trung điểm của $AG$ (gt)
$E$ là trung điểm của $BG$ (gt)
$\Rightarrow DE$ là đường trung bình của $\bigtriangleup ABG$
$\Rightarrow DE=\dfrac{1}{2}AB=\dfrac{1}{2}.6=3(cm)$
b)
Xét tứ giác $ABMN$ có $AB//MN$ (do $MN$ là đường trung bình của $\bigtriangleup ABC -cmt$)
$\Rightarrow$ tứ giác $ABMN$ là hình thang
Xét tứ giác $ABED$ có $AB//DE$ (do $DE$ là đường trung bình của $\bigtriangleup ABG -cmt$)
$\Rightarrow$ tứ giác $ABED$ là hình thang
Xét tứ giác $DEMN$ có
$MN//DE$ (do cùng $//AB$)
$MN=DE=\dfrac{1}{2}AB $
$\Rightarrow$ tứ giác $DEMN$ là hình bình hành
Giải thích các bước giải:
a) Tính chất đường trung bình trong tam giác
b)
+) Tứ giác có một cặp cạnh song song thì tứ giác đó là hình thang
+) Tứ giác có một cặp cạnh song song và bằng nhau thì tứ giác đó là hình bình hành.
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK