Trang chủ Địa Lý Lớp 9 Câu 29. Vùng biển ở bên trong đường cơ sở...

Câu 29. Vùng biển ở bên trong đường cơ sở và tiếp giáp với đất liền là A. lãnh hải. B. tiếp giáp lãnh hải. C. nội thủy. D. vùng đặc quyền kinh tế. Câu 30. Theo

Câu hỏi :

Câu 29. Vùng biển ở bên trong đường cơ sở và tiếp giáp với đất liền là A. lãnh hải. B. tiếp giáp lãnh hải. C. nội thủy. D. vùng đặc quyền kinh tế. Câu 30. Theo thứ tự lần lượt từ đất liền trở ra, vùng biển nước ta bao gồm các bộ phận: A. nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế. B. lãnh hải, nội thủy, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế. C. tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế. D. vùng đặc quyền kinh tế, nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải. Câu 31. Đảo có diện tích lớn nhất và nằm ở vùng biển Tây Nam của nước ta là A. Phú Quý. B. Phú Quốc. C. Cát Bà. D. Công Đảo. Câu 32. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, hãy cho biết các mỏ dầu khí ở nước ta tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây. A. Đồng bằng sông Hồng. B. Duyên hải Nam Trung Bộ. C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 33. Ở nước ta có các đảo xa bờ là: A. Phú Quốc, Cát Bà, Lý Sơn. B. Bạch Long Vĩ, Hoàng Sa, Trường Sa. C. Lý Sơn, Hoàng Sa, Trường Sa. D. Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quý. Câu 34. Số lượng loài cá trên vùng biển nước ta khoảng A. 100 loài. B. 110 loài. C. 120 loài. D. 2000 loài. Câu 35. Số lượng loài tôm trên vùng biển nước ta khoảng A. 100 loài. B. 110 loài. C. 120 loài. D. 2000 loài. Câu 36. Phát triển kinh tế ở các đảo và quần đảo không mang lại ý nghĩa nào sau đây? A. Xóa dần sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các đảo, quần đảo và đất liền. B. Phát huy các thế mạnh của đảo và quần đảo, khai thác có hiệu quả các thế mạnh đó. C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân trên đảo, giữ vững an ninh vùng biển. D. Góp phần giảm bớt ô nhiễm môi trường biển và suy giảm các nguồn lợi hải sản. Câu 37. Phát triển kinh tế ở các đảo và quần đảo không bao gồm các ngành nào sau đây? A. Khai thác nuôi trồng, chế biến hải sản. B. Du lịch cộng đồng văn hóa. C. Khai thác và chế biến khoáng sản. D. Giao thông vận tải biển. Câu 38 Thực trạng khai thác hải sản ven bờ ở nước ta là A. khai thác gấp 2 lần khả năng cho phép. B. khai thác chỉ bằng 1/5 lần khả năng cho phép. C. phương tiện khai thác hiện đại. D. việc khai thác đảm bảo cân bằng sinh thái. Câu 39. Phát triển khai thác hải sản xa bờ không mang lại ý nghĩa nào sau đây? A. Phát huy diện tích bề mặt biển, đầm phá. B. Tạo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. C. Giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho ngư dân. D. Bảo vệ và giữ vững an ninh vùng biển nước ta. Câu 40. Dọc bờ biển nước ta, số lượng các bãi cát rộng, dài, phong cảnh đẹp thuận lợi cho phát triển du lịch là A. 28 B. 120 C. 200 D. 3000

Lời giải 1 :

Câu 29. Vùng biển ở bên trong đường cơ sở và tiếp giáp với đất liền là

A. lãnh hải.

B. tiếp giáp lãnh hải.

C. nội thủy.

D. vùng đặc quyền kinh tế.

Câu 30. Theo thứ tự lần lượt từ đất liền trở ra, vùng biển nước ta bao gồm các bộ phận:

A. nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.

B. lãnh hải, nội thủy, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.

C. tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.

D. vùng đặc quyền kinh tế, nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải.

Câu 31. Đảo có diện tích lớn nhất và nằm ở vùng biển Tây Nam của nước ta là

A. Phú Quý.

B. Phú Quốc.

C. Cát Bà.

D. Công Đảo.

Câu 32. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, hãy cho biết các mỏ dầu khí ở nước ta tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây.

A. Đồng bằng sông Hồng.

B. Duyên hải Nam Trung Bộ.

C. Đông Nam Bộ.

D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 33. Ở nước ta có các đảo xa bờ là:

A. Phú Quốc, Cát Bà, Lý Sơn.

B. Bạch Long Vĩ, Hoàng Sa, Trường Sa.

C. Lý Sơn, Hoàng Sa, Trường Sa.

D. Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quý.

Câu 34. Số lượng loài cá trên vùng biển nước ta khoảng

A. 100 loài.

B. 110 loài.

C. 120 loài.

D. 2000 loài. (cụ thể là 2 458)

Câu 35. Số lượng loài tôm trên vùng biển nước ta khoảng

A. 100 loài.

B. 110 loài.

C. 120 loài.

D. 2000 loài.

Câu 36. Phát triển kinh tế ở các đảo và quần đảo không mang lại ý nghĩa nào sau đây?

A. Xóa dần sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các đảo, quần đảo và đất liền.

B. Phát huy các thế mạnh của đảo và quần đảo, khai thác có hiệu quả các thế mạnh đó.

C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân trên đảo, giữ vững an ninh vùng biển.

D. Góp phần giảm bớt ô nhiễm môi trường biển và suy giảm các nguồn lợi hải sản.

Câu 37. Phát triển kinh tế ở các đảo và quần đảo không bao gồm các ngành nào sau đây?

A. Khai thác nuôi trồng, chế biến hải sản.

B. Du lịch cộng đồng văn hóa.

C. Khai thác và chế biến khoáng sản.

D. Giao thông vận tải biển.

Câu 38 Thực trạng khai thác hải sản ven bờ ở nước ta là

A. khai thác gấp 2 lần khả năng cho phép.

B. khai thác chỉ bằng 1/5 lần khả năng cho phép.

C. phương tiện khai thác hiện đại.

D. việc khai thác đảm bảo cân bằng sinh thái.

Câu 39. Phát triển khai thác hải sản xa bờ không mang lại ý nghĩa nào sau đây?

A. Phát huy diện tích bề mặt biển, đầm phá.

B. Tạo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

C. Giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho ngư dân.

D. Bảo vệ và giữ vững an ninh vùng biển nước ta.

Câu 40. Dọc bờ biển nước ta, số lượng các bãi cát rộng, dài, phong cảnh đẹp thuận lợi cho phát triển du lịch là

A. 28

B. 120

C. 200

D. 3000

#Oliver Wood

Thảo luận

Bạn có biết?

Địa lí học (trong tiếng Hy Lạp γεωγραφία, geographia, nghĩa là "mô tả Trái Đất") là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu về các vùng đất, địa hình, dân cư và các hiện tượng trên Trái Đất. Dịch sát nghĩa sẽ là "nhằm mô tả hoặc viết về Trái Đất".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 9

Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK