Trang chủ Toán Học Lớp 6 CÂU HỎI ÔN TẬP (SGK) 6. Phát biểu các dấu...

CÂU HỎI ÔN TẬP (SGK) 6. Phát biểu các dấu hieeujj chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9. 7. Thế nào là số nguyên tố, hợp số? Cho ví dụ 8 Thế nào là hai số nguyê

Câu hỏi :

CÂU HỎI ÔN TẬP (SGK) 6. Phát biểu các dấu hieeujj chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9. 7. Thế nào là số nguyên tố, hợp số? Cho ví dụ 8 Thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau? Cho ví dụ 9. ƯCLN của hai hay nhiều số là gì? NÊU CÁCH TÌM 10. BCNN của hai hay nhiều số là gì? Nêu cách tìm. Viết và trl đầy đủ hộ mik ạ

Lời giải 1 :

Câu 6 :

- Dấu hiệu chia hết cho 2: Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

- Dấu hiệu chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.

- Dấu hiệu chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.

- Dấu hiệu chia hết cho 9: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

CÂU 7

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

Ví dụ: 2, 3, 5, 7, 11, ...

- Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.

Ví dụ: 4, 6, 8, 9, ...

CÂU 8 

- Hai số có ƯCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau.

Ví dụ: 8 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau.

CÂU 9

- ƯCLN của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.

- Cách tìm:

    Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

    Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

    Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.

CÂU 10:

 BCNN của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó.

- Cách tìm:

    Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

    Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.

    Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.

Thảo luận

Lời giải 2 :

6.

+) Dấu hiệu chia hết cho 2: chữ số tận cùng là số chẵn

+) Dấu hiệu chia hết cho 5: chữ số tận cùng 0 và 5

+) Dấu hiệu chia hết cho 3: tổng các chữ số chia hết cho 3

+) Dấu hiệu chia hết cho 9: tổng các chữ số chia hết cho 9

7. 

Số nguyên tố là số chỉ có 2 ước là 1 và chính nó

Ví dụ: 3 là số nguyên tố vì 3 có 2 ước là 1 và 3

Hợp số là số có nhiều hơn 2 ước

Ví dụ: 9 là hợp số vì nó có 3 ước là 1; 3 và 9

8. 

Hai số nguyên tố cùng nhau là hai số có ƯCLN là 1

Ví dụ: 3 và 5

9.

ƯCLN của hai hay nhiều số là số lớn nhất mà 2 hay nhiều số đó cùng chia hết

Cách tìm ƯCLN

Bước 1: Phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố

Bước 2: Chọn ra các thừa số chung bé nhất

Bước 3: Lấy các thừa số đã chọn nhân lại với nhau

10.

BCNN của hai hay nhiều số là số chia hết cho hai hay nhiều số đó

Cách tìm BCNN

Bước 1: Phân tích số đó ra thừa số nguyên tố

Bước 2: Chọn ra các thừa số chung và riêng lớn nhất

Bước 3: Lấy các thừa số đã chọn nhân lại với nhau

Học tốt!!

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 6

Lớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK