1. B (take responsibility for something: Chịu trách nhiệm về cái gì)
2. C (solution: giải pháp)
3. C (trước only là mạo từ the)
4. C (suitable for: phù hợp với cái gì)
5. C
6. A
7. A (come up: xảy ra)
8. B (Trong câu nhắc đến cheese (pho mát) và sauces (nước xốt) => sử dụng dishes: món ắn)
9. B (Cụm từ cố định: at the first attemp)
10. D (at work: đang làm việc, be busy with: bận rộn với việc gì)
11. A (under pressure: bị áp lực)
12. B (allow to V_infinitive: cho phép làm gì)
13. C (feel like + V_ing: muốn làm gì)
14. C (so sánh hơn)
15. D (Bị động của câu tường thuật)
16. D (love + V_ing: thích làm gì)
17. B (trong vòng 100 năm qua, việc đi du lịch đã trở nên dễ dàng và thoải mái hơn => đó là một quá trình kéo dài nên dùng thì hiện tại hoàn thành)
18. A (Thì quá khứ đơn, do có dấu hiệu nhận biết là In 19th century)
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 12 - Năm cuối ở cấp tiểu học, năm học quan trọng nhất trong đời học sinh trải qua bao năm học tập, bao nhiêu kì vọng của người thân xung quanh ta. Những nỗi lo về thi đại học và định hướng tương lai thật là nặng. Hãy tin vào bản thân là mình sẽ làm được rồi tương lai mới chờ đợi các em!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK