1. was able to
2. was able to
3. couldn't
4. couldn't
5. been able to
Chúng ta dùng COULD để chỉ khả năng nói chung (general ability). Nhưng để đề cập tới một sự việc xảy ra trong một tình huống đặc biệt (particular situation), chúng ta dùng WAS/ WAS ABLE TO … (không dùng COULD)
`1`. was able to
`-` but dùng cho 2 mệnh đề chỉ sự tương phản.
`-` Vế trước: chia QKĐ `=>` Vế sau: chia QKĐ
`-` Vế sau "but": Người lái xe đã chết >< Vế trước: Người công nhân có thể lấy nó ( chiếc xe) lên.
`2`. was able to
`-` so dùng cho 2 mệnh đề: Nguyên nhân `-` kết quả, 2 mệnh đề bổ nghĩa cho nhau
`-` Vế trước: chia QKĐ `=>` Vế sau: chia QKĐ
`-` I knew the town ( nguyên nhân)`-` I was able to advise him where to go ( kết quả).
`3`. are able to
`-` Despite dùng trong câu: Mặc dù...nhưng
`=>` ( Mặc dù) the arrival of the storm `-` (nhưng) they are able to finish the football match.
`-` They là chủ ngữ số nhiều `->` dùng are
`4`. couldn't
`-` Sau khi dịch thì câu này hợp ngữ cảnh, 2 mệnh đề đều bổ nghĩa cho nhau
`5`. been able to
`-` Sau khi dịch thì hai mệnh đề đều bổ nghĩa cho nhau
`-` Câu phủ định ( thì HTHT): S+ has/ have+ not+ Vpp `=>` dùng been
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK