V.
1. higher; the highest
2. narrower ; the narrowest
3. better ; the best
4. worse ; the worst
5. more exciting ; the most exciting
6. farther/ further ; the farthest/ the furthest
7. bigger/ the biggest
9. larger ; the largest
10. lazier ; the laziest
11. less ; the least
Giải thích: Cách chuyển tính từ sang cấu trúc so sánh hơn/ so sánh nhất của nó:
* Đối với tính từ ngắn (một âm tiết hoặc hai âm tiết kết thúc bằng "y", "er", "ow" (câu 2 trên), "le", "et"):
- SS hơn: thêm "er" (hoặc "ier" đối với kết thúc bằng "y") vào sau tính từ + than Sth
- SS nhất: The + tính từ (thêm "est" hoặc "iest" đối với kết thúc bằng "y")
* Đối với tính từ dài (hai âm tiết trở lên):
- SS hơn: more + tính từ đó + than Sth
- SS nhất: the most + tính từ đó.
Những câu dưới áp dụng tương tự như công thức.
VI.
1. the most boring
2. the most delicious
3. the best
4. the largest
5. the driest
6. the worst
7. the highest
8. the most valuable
9. the richest
10. the dirtiest
VII.
1. the tallest
2. the best
3. the most intelligent
4. the nicest
5. the most interesting
6. the untidiest
7. the hottest
8. the heaviest
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK