$\textit{Exercise 2. Give the correct form of the verbs in the blank space (Using}$
$\textit{the present simple and present continuous).}$
`1.` Where are your brothers?
- They study in the library.
`=>` Vì 'Your brothers' là ngôi thứ 3, số nhiều nên ta dùng 'are'. They là ngôi thứ ba, số nhiều nên ta không chia động từ.
`2.` Minh usually plays volleyball after school.
Now he is playing volleyball in the sports ground.
`=>` Vì 'Minh' là ngôi thứ 3, số ít nên ta chia động từ 'play' `->` 'plays'. 'He' là ngôi thứ ba, số ít nên ta dùng 'is'.
`3.` Children shouldn't stay up late.
`=>` Vì sau 'should/shouldn't' là một động từ nguyên mẫu không chia (theo thì hiện tại đơn).
`4.` Next Sunday is Nga's birthday. She invites some friends for her birthday party.
`=>` Vì 'She' là chủ ngữ ngôi thứ ba, số ít nên ta dùng 'is'.
`5.` He enjoys collecting stamps and coins.
`=>` Vì sau 'enjoy' là một động từ thêm -ing (V-ing).
`6.` Next year, my sister is going to be a teacher.
`=>` Vì khi sử dụng 'am/is/are + going to + V', nó thể hiện rằng điều đó chắc chắn sẽ trở thành sự thật, nhưng là ở trong tương lai hay đây là 1 cách dùng khác của thì hiện tại tiếp diễn.
`7.` I am doing my Math homework at the moment.
`=>` Vì 'I' là chủ ngữ thuộc ngôi thứ nhất, số ít nên ta dùng 'am'.
`8.` Let's go to the English club.
`=>` Vì đây là loại cấu trúc rủ rê, tức sau 'Let's' là một động từ nguyên mẫu.
*Cấu trúc chung thì hiện tại đơn và cách nhận biết:
Khẳng định (+): S + V(s/es/ies)...
Phủ định (-): S + don't/doesn't + V(inf)...
Nghi vấn (?): Do/Does + S + V(inf) ...?
*Dấu hiệu nhận biết:
`@` "EVERY": Every day, every month,, every year ,...:"MỖI": mỗi ngày, mỗi tháng , mỗi năm,...
`@` Once a day, twice a week,...: một lần trong một ngày, hai lần trong một tuần...
`@` Always, usually, often, sometimes, rarely or seldom, never: Luôn luôn, thông thường, thường xuyên, đôi khi, hiếm khi hoặc hiếm khi, không bao giờ...
`@` In the morning, in the afternoon, in the evening: Vào buổi sáng, buổi chiều, buổi tối.
*Cấu trúc chung thì hiện tại tiếp diễn và cách nhận biết:
Khẳng định (+): S + am/is/are + V-ing...
Phủ định (-): S + am/is/are + not + V-ing...
Nghi vấn (?): Am/Is/Are + S + V-ing ...?
*Dấu hiệu nhận biết:
`@` Now, right now, at the moment: bây giờ, ngay bây giờ.
`@` Look!; Listen!, Keep silent!;...:Nhìn kìa!; Hãy lắng nghe!; Hãy giữ im lặng!;...
Bạn tham khảo ạ! Chúc bạn học tốt! :D
$1$. is; study
$2$. plays; is playing
$3$. stay
$4$. invites
$5$. collect
$6$. is
$7$. am doing
$8$. go
$\text{Hiện Tại Đơn (Present Pimple)}$
$\text{(+) S + V nguyên/s,es}$
$\text{(-) S + Do/does + NOT + V}$
$\text{(?) Do/Does + S + V?}$
$\text{Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)}$
$\text{(+) S + Tobe + Ving}$
$\text{(-) S + Tobe + NOT + Ving}$
$\text{(?) Tobe + S + Ving?}$
$@Bão$
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK