Trang chủ Toán Học Lớp 8 1 nêu các bước giải pt đưa đc về dạng...

1 nêu các bước giải pt đưa đc về dạng ax + b = 0 2 nêu định nghĩa pt tích và cách giải ? cách giải pt đưa đc về dạng pt tich 3 nêu các bước giải pt chứa ẩn ở

Câu hỏi :

1 nêu các bước giải pt đưa đc về dạng ax + b = 0 2 nêu định nghĩa pt tích và cách giải ? cách giải pt đưa đc về dạng pt tich 3 nêu các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu 4 nêu các bước giải bài toán bằng cách lập pt

Lời giải 1 :

` 1. ` Các bước giải phương trình đưa được về dạng ` ax + b = 0 `: 

` - ` Bước ` 1 `: Quy đồng mẫu cả hai vế rồi khử mẫu (nếu đề bài cho) 

` - ` Bước ` 2 `: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc. 

` - ` Bước ` 3 `: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia. 

` - ` Bước ` 4 `: Thu gọn. 

` - ` Bước ` 5 `: Giải phương trình vừa nhận được. 

$*$ Ví dụ: 

` a, 5 – ( x – 6) = 4( 3 – 2x ) ` 

` <=> 5 - x + 6 = 12 - 8x ` 

` <=> -x + 8x = -5 - 6 + 12 ` 

` <=> 7x = 1 ` 

` <=> x = 1/7 `

Vậy ` S = {1/7} ` 

` b, (7x - 1)/6 + 2x = (16 - x)/5 ` 

` <=> (5(7x - 1))/ 6.5 + (30 . 2x)/ 6.5 = (6(16 - x))/6.5 ` 

`<=> (35 - 5)/30 + (60x)/30 = (96 - 6x)/30 `

`<=> 35 - 5 + 60x = 96 - 6x ` 

`<=> 60x + 6x = 96 - 35 + 5 ` 

`<=> 66x = 66 ` 

`<=> x = 1 ` 

Vậy ` S = {1} `

______________________________________________________________

` 2. ` 

` - ` Định nghĩa: Phương trình tích là phương trình có dạng ` A (x). B (x) = 0 `

` - ` Cách giải: 

` A (x). B (x) = 0 ` ` <=>` \(\left[ \begin{array}{l}A(x)=0\\B(x)=0\end{array} \right.\) 

` - ` Cách giải phương trình đưa được về dạng phương trình tích: 

` + ` Bước ` 1 `: Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích (Chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái). 

` + ` Bước ` 2 `: Phân tích vế trái thành nhân tử. 

` + ` Bước ` 3 `: Giải phương trình và kết luận. 

______________________________________________________________

` 3. ` Các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu: 

` - ` Bước ` 1 `: Tìm điều kiện xác định của phương trình. 

` - ` Bước ` 2 `: Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu. 

` - ` Bước ` 3 `: Giải phương trình vừa nhận được. 

` - ` Bước ` 4 `: Kết luận. 

______________________________________________________________ 

` 4. ` Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình: 

` - ` Bước ` 1 `: Lập phương trình. 

` + ` Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số. 

` + ` Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và đại lượng đã biết. 

` + ` Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng. 

` - ` Bước ` 2 `: Giải phương trình. 

` - ` Bước ` 3 `: 

` + ` Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn, nghiệm nào không. 

` + ` Kết luận. 

Thảo luận

-- Câu 2: Phương trình tích có thể có dạng của nhiều đa thức bạn nhé. Ví dụ: `(x^2 +5x+6)(x^2+10x+25) = 0` `<=> (x+2)(x+3)(x+5)(x+5) = 0` Đây vẫn gọi là phương trình tích.
-- Cho mình hỏi là bạn đã nhận và xem những gì mình nói ở dưới chưa ạ?.
-- Đúng đấy chứ ! $A(x)$ có thể là $(x+2)(x+3)$ $B(x)$ có thể $(x+5)(x+5)$. Đâu nhất thiết phk bắt bẻ ?
-- Ừm. Cảm ơn ạ.

Lời giải 2 :

`!`

Đáp án: `+` Giải thích các bước giải:

 1. `ax + b = 0`.

Nếu `a = 0, b = 0 =>` Phương trình vô số nghiệm.

Nếu `a = 0, b ne 0 =>` Phương trình vô nghiệm.

Nếu `a ne 0, b ne  0 =>` `x = -b/a`.

- Nhân bung mẫu số.

- Thực hiện phép tính để bỏ ngoặc đi.

- Chuyển vế phải hoàn toàn sang vế trái hoặc ngược lại.

- Rút gọn phương trình.

- Giải phương trình.

2. Phương trình tích là phương trình có một vế gồm các đa thức, vế còn lại bằng `0`.

Ví dụ: `f(x_1).f(x_2).f(x_3). ... . f(x_n) = 0`.

Cách giải phương trình:

`f(x_1).f(x_2).f(x_3). ... . f(x_n) = 0`.

`=>` `{(f(x_1) = 0),(f(x_2) = 0),(f(x_3) = 0),(...),(f(x_n) =0):}`

- Phân tích đa thức thành nhân tử.

- Giải phương trình và kết luận.

3. Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.

- Tìm điều kiện xác định (đkxđ).

- Thử xem phân số trên đã được rút gọn chưa. Nếu chưa hãy rút gọn rồi nhân với mẫu số với phân thức kia rồi khử mẫu.

- Đưa về dạng `ax + b = 0` và giải phương trình.

- Kết luận nghiệm.

4. Cách giải bài toán bằng cách lập phương trình.

- Đặt ẩn số và tìm điều kiện thích hợp. Ví dụ: `(x > 0, x ∈ NN)`.

- Biểu diễn các đại lượng còn lại của bài theo hướng của ẩn.

- Lập phương trình của bài ra.

- Giải phương trình đã cho.

- Đối chiếu với điều kiện xác định.

- Kết luận nghiệm.

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK