Đáp án:
Giải thích các bước giải:
a, Gọi số học sinh ở 2 lớp lần lượt là a, b
Theo bài ra ta có :
$\frac{a}{b}$ = $\frac{12}{11}$ và a - b = $3$
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có :
$\frac{a}{12}$ = $\frac{b}{11}$ = $\frac{a - b}{12 -11}$ = $\frac{3}{1}$ = $3$
⇒ $\frac{a}{12}$ = $3$ ⇒ a $= 12 . 3 = 36$
⇒ $\frac{b}{11}$ = $3$ ⇒ b $=11 . 3 = 33$
Vậy 7a $= 36$ học sinh
7b $= 33$ học sinh
b, $\frac{x}{9}$ = $\frac{y}{3}$ = $\frac{z}{8}$ và x - y + z = 56
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có :
$\frac{x}{9}$ = $\frac{y}{3}$ = $\frac{z}{8}$ = $\frac{x - y + z}{9 - 3 + 8}$ = $\frac{56}{14}$ = $4$
⇒ $\frac{x}{9}$ = $4$ ⇒ x $= 9 . 4 = 36$
⇒ $\frac{y}{3}$ = $4$ ⇒ x $= 3 . 4 = 12$
⇒ $\frac{z}{8}$ = $4$ ⇒ z $= 8 . 4 = 32$
Vậy x $= 36$
y $= 12$
z $= 32$
c, Gọi số học sinh của ba khối làn lượt là : x,y,z
Theo bài ra ta có :
$\frac{x}{41}$ = $\frac{y}{29}$ = $\frac{z}{30}$ và x + y = $140$
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có :
$\frac{x}{41}$ = $\frac{y}{29}$ = $\frac{x+y}{41+29}$ = $\frac{140}{70}$ = $2$
⇒ $\frac{x}{41}$ = $2$ ⇒ x $= 41 . 2 = 82$
⇒ $\frac{y}{29}$ = $2$ ⇒ y $= 29 . 2 = 58$
⇒ $\frac{z}{30}$ = $2$ ⇒ z $= 30 . 2 = 60$
Vậy x $= 82$
y $= 58$
z $= 60$
@pht2k8!
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
a, Gọi số hc sinh ở 2 lớp 7a và 7b lần lượt là x, y
Theo đề bài ta có ,
x/y = 12/11 và x-y = 3
suy ra x/12 = y/11 và x-y=3
ADTCCDTSBN, ta có
x/12 = y/11 = x-y = 3/1 = 3
suy ra x= 36
y = 33
vậy lớp 7a = 36hs
7b = 33hs
b,
ADTCDTSBN, ta có :
x/9 = y/3 = z/8 và x-y+x = 56 / 9-3+8 = 4
x= 36
y=12
z=32
c, gọi số hs của khối 6 , 7 ,8 lần lượt lad x, y , z
theo bài ra ta có ;
x/41 = y/29 = z/30 và x+y = 140
ADTCCDTSBN , ta có :
x/41 = y/29 = z/30 = x+y = 140 / 70 = 2
suy ra : x =82
y =58
z= 60
vậy khối 6,7,8 có số hs lần lượt là 82 68,60
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK