Trang chủ Địa Lý Lớp 8 Câu 21: Việt Nam có mấy hệ thống sông lớn:...

Câu 21: Việt Nam có mấy hệ thống sông lớn: A. 7 B. 8 C. 9 D. 10 Câu 22: Hệ sinh thái rừng ngậ

Câu hỏi :

Câu 21: Việt Nam có mấy hệ thống sông lớn: A. 7 B. 8 C. 9 D. 10 Câu 22: Hệ sinh thái rừng ngập mặn phân bố: A. Rộng khắp trên cả nước. B. Vùng đồi núi C. Vùng đồng bằng D. Vùng đất bãi triều cửa sông, ven biển, ven các đảo Câu 23: Vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam A. Ba Vì B. Cúc Phương C. Bạch Mã D. Tràm Chim Câu 24: Cảnh quan chiếm ưu thế của Việt Nam là: A. Cảnh quan vùng đồi núi. B. Cảnh quan vùng đồng bằng C. Cảnh quan vùng ven biển của sông D. Cảnh quan vùng đảo và ven đảo. Câu 25: Tính chất chủ yếu nhất của thiên nhiên Việt Nam: A. Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm B. Tính chất ven biển hay tính chất bán đảo. C. Tinh chất đồi núi D. Tính chất đa dạng phức tạp. Câu 26: Thiên nhiên nước ta có mấy tính chất chính: A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 27: Miền có địa hình cao nhất nước ta là: A. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ B. Miền Đông Bắc và Bắc Trung Bộ C. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ Câu 28: Đặc điểm song ngòi Bắc Bộ là: A. Mùa lũ từ tháng sáu tới tháng 10 B. Ngắn và dốc có lũ vào thu đông C. Điều hòa, mùa lũ từ tháng 7 tới tháng 11 D. Lượng nước chảy lớn, chế độ nước theo mùa Câu 29: Địa hình nước ta được chia thành các khu vực là: A. Khu vực đồi núi và đồng bằng B. Khu vực đồi núi và bờ biển C. Khu vực bờ biển và thềm lục địa D. Khu vực đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa. Câu 30: Điểm cực Nam của nước ta thuộc tỉnh: A. Điện Biên B. Hà Giang C. Khánh Hòa D. Cà Mau Câu 31: Ở nước ta than phân bố chủ yếu ở: A. Tây Nguyên B. Đông Nam Bộ C. Đông Bắc D. Tây Bắc Câu3 2: Chế độ nước của sông ngòi nước ta có hai mùa rõ rệt là do nguyên nhân: A. Sông ngòi nước ta thường ngắn và dốc. B. Lãnh thổ trải dài từ Bắc vào Nam. C. Địa hình đa dạng, phức tạp. D. Chế độ mưa theo mùa. Câu 33: Diễn biến của mùa bão dọc bờ biển nước ta bắt đầu từ: A. Tháng 4 đến tháng 10 C. Tháng 5 đến tháng 11 B. Tháng 6 đến tháng 10 D. Tháng 6 đến tháng 11 Câu 34: Gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta làm cho thời tiết khí hậu của miền Bắc: A. Rất lạnh, nhiệt độ trung bình tháng nhiều nơi dưới 15oC. B. Đầu mùa lạnh ẩm, cuối mùa khô hanh. C. Lạnh buốt, mưa rất nhiều. D. Không lạnh lắm và có mưa. Câu 35: Sông nào không phải sông ngòi Nam Bộ? A. Sông Đà Rằng. B. Sông Sài Gòn. C. Sông Tiền. D. Sông Hậu. Câu 36: Khí hậu Việt Nam mang tính chất: A.Nhiệt đới gió mùa ẩm. B. Đa dạng và thất thường. C.Mưa nhiều và diễn biến phức tạp. D. Cả A,B, đều đúng. II. Bài tập tự luận 1. Trình bày đặc điểm chung của khí hậu nước ta? 2. Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi nước ta? 3. Trình bày những mặt thuận lợi và khó khăn do khí hậu nước ta? 4. Trình bày đặc điểm miền Bắc và Đông Bắc Bộ nước ta. help mik với

Lời giải 1 :

21.c

22.d

23.b

24.a

25.a

26.b

27.a

28.a

29.d

30.d

31.c

32.d

33.d

34.a

35.a

36.a

ll. tự luận 

1. 

* Đặc điểm chung của khí hậu nước ta là: mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm, đa dạng và thất thường.

* Nét độc đáo của khí hậu nước ta:

- Nhiệt độ trung bình năm trên 210C, lượng mưa lớn (1500 - 2000mm/năm) và độ ẩm không khí rất cao (trên 80%).

- Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió: mùa đông lạnh với gió mùa Đông Bắc và mùa hạ nóng ẩm với gió mùa Tây Nam.

- Tính chất đa dạng và thất thường:

+ Khí hậu phân hóa mạnh theo không gian và thời gian, hình thành nên các miền và vùng khí hậu khác nhau:

Miền Bắc: có mùa đông lạnh ít mưa, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều; miền Nam có khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm, phân mùa mưa-khô sâu sắc.

Các khu vực khí hậu: Đông Trường Sơn có mùa mưa lệch về thu đông; khí hậu biển Đông mang tính hải dương; hướng địa hình kết hợp gió mùa tạo nên sự phân hóa các khu vực Đông Bắc – Tây Bắc, khí hậu ôn đới núi cao...

+ Khí hậu nước ta rất thất thường, biến động mạnh, có năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa nhiều, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão,...

2.

a) Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước

      Theo thống kê, nước ta có 2360 con sông dài trên 10 km, trong đó 93% là các sông nhỏ và ngắn. Các sông lớn như sông Hồng, Mê Công chỉ có phần trung và hạ lưu chảy qua lãnh thổ nước ta tạo nên các đồng bằng châu thổ rất rộng lớn và phì nhiêu.

b) Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính tây bắc - đông nam và hướng vòng cung.

       - Các con sông chảy hướng Tây Bắc – Đông Nam: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đà..

       - Các con sông chảy hướng vòng cung (chủ yếu ở vùng núi Đông Bắc): sông Thương, sông Lục Nam…

c) Sông ngòi nước ta có hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt

      Vào mùa lũ, nước sông ngòi dâng cao và chảy mạnh. Lượng nước mùa lũ gấp hai đến ba lần, có nơi đến bốn lần lượng nước mùa cạn và chiếm 70 - 80% lượng nước cả năm.

d) Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn

      - Hằng năm, sông ngòi vận chuyển tới 839 tỉ m3 nước cùng với hàng trăm triệu tấn phù sa.

      - Bình quân một mét khối nước sông có 223 gam cát bùn và các chất hoà tan khác. Tổng lượng phù sa trôi theo dòng nước tới trên 200 triệu tấn/năm.

3.

thuận lợi :+sinh vật phát triển quanh năm

                +có điều kiện thực hiện các biện pháp thâm canh ,tăng vụ ,xen canh ,gối vụ,luân canh,...trong sản xuất nông nghiệp 

                +phát triển giao thông ,du lịch quanh năm

khó khăn:+nhiều thiên tai : bão lũ lụt,hạn hán

                +nấm mốc sâu bệnh phát triển ảnh hưởng đến đời sống sản xuất

                +quá trình xâm thực ,xói mòn diễn ra mạnh mẽ vào mùa mưa ở các vùng đồi núi

4.

- Ranh giới phía tây - tây nam của miền dọc theo tả ngạn sông Hồng, gồm vùng núi Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

- Địa hình : 

  + Đồi núi thấp chiếm ưu thế ; hướng vòng cung của các dãy núi ( Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều)

  + Nhiều núi đá vôi 

  + Các thung lũng sông lớn với đồng bằng mở rộng

  + Địa hình bờ biển đa dạng : nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo, quần đảo.

- Khí hậu : Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên mùa đông lạnh

- Khoáng sản : giàu than, đã vôi, thiếc,chì, kẽm...; thềm lục địa có bể dầu khí sông Hồng.

- Sông ngòi : Mạng lưới sông ngòi dày đặc (hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình)

- Sinh vật : đai cận nhiệt đới hạ thấp, xuất hiện nhiều loài cây thực vật phương Bắc; cảnh quan thiên nhiên thay đổi theo mùa.

- Những trở ngại lớn trong quá trình sử dụng tự nhiên :

   + Sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi.

   + Tính không ổn định của thời tiết

Thảo luận

Bạn có biết?

Địa lí học (trong tiếng Hy Lạp γεωγραφία, geographia, nghĩa là "mô tả Trái Đất") là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu về các vùng đất, địa hình, dân cư và các hiện tượng trên Trái Đất. Dịch sát nghĩa sẽ là "nhằm mô tả hoặc viết về Trái Đất".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK