Giải thích các bước giải:
Ta có:
a,
D và F lần lượt là trung điểm của AB và AC nên DF là đường trung bình trong tam giác ABC. Do đó, \(\left\{ \begin{array}{l}
DF//BC\\
DF = \frac{1}{2}BC
\end{array} \right.\)
Do \(DF//BC\) nên BCFD là hình thang
Tam giác ABC cân tại A nên \(AB = AC \Leftrightarrow \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}AC \Leftrightarrow BD = FC\)
Suy ra BCFD là hình thang cân.
b,
D và E lần lượt là trung điểm của AB và BC nên DE là đường trung bình trong tam giác ABC. Do đó, \(\left\{ \begin{array}{l}
DE//AC\\
DE = \frac{1}{2}AC = AF
\end{array} \right.\)
Tứ giác ADEF có \(\left\{ \begin{array}{l}
DE//AF\\
DE = AF
\end{array} \right.\) nên ADEF là hình bình hành.
c,
M là điểm đối xứng với B qua F nên F là trung điểm của BM
Tứ giác ABCM có 2 đường chéo BM và AC cắt nhau tại trung điểm F của mỗi đường nên ABCM là hình bình hành.
d,
N là điểm đối xứng của E qua D nên D là trung điểm của EN
Tứ giác ANBE có 2 đường chéo AB và EN căt nhau tại trung điểm D của mỗi đường nên ANBE là hình bình hành.
Mặt khác, tam giác ABC cân tại A nên AE vừa là trung tuyến vừa là đường cao. Do đó, \(AE \bot BC \Leftrightarrow AE \bot EB\)
Vậy tứ giác ANBE là hình chữ nhật.
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK