Đặc điểm cấu tạo của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù :
- Cơ thể phủ bằng bộ lông dày, xốp gồm những sợi lông mảnh khô gọi là lông mao giúp giữ nhiệt và che chở cơ thể.
- Chi trước ngắn để đào hang.
- Chi sau dài khỏe để bật nhảy xa, giúp thỏ chạy nhanh.
- Mũi thính, có ria là lông xúc giác phối hợp cùng khứu giác giúp thỏ thăm dò thức ăn , môi trường.
- Mắt thỏ không tinh lắm. Mi mắt cử động được, có lông mi giúp giữ nước làm màng mắt không bị khô, giúp bảo vệ mắt.
- Tai thính, có vành tai dài, cử động được theo các phía giúp định hướng âm thanh phát hiện kẻ thù.
Đặc điểm cấu tạo của bộ thú túi (kanguru)
-Chi sau ,đuôi to dài giúp giữ thăng bằng khi chạy nhảy, thích nghi với điều kiện sống ở đồng cỏ
-Có vú nằm bên trong túi da ở bụng
Trình bày đặc điểm cấu tạo của cá voi thích nghi với đời sống trong nước.
Đặc điểm cấu tạo của cá voi thích nghi với đời sống trong nước.
-Thân hình thoi, thon dài, cổ ngắn
-Chi trước biến đổi thành vây bơi
-Chi sau tiêu biến
-Đuôi biến đổi thành vây đuôi
-Di chuyển bằng cách uốn mình thep chiều dọc
Đặc điểm cấu tạo thú móng guốc.
Đặc điểm :
- Thú móng guốc có số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối của mồi ngón có bao sừng bao bọc, được gọi là guốc.
- Thú móng guốc di chuyển nhanh, vì thường có chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng và chỉ có những đốt cuối của ngón chân có guốc bao bọc mới chạm đất, nên diện tích tiếp xúc với đất hẹp.
Phân biệt thú guốc chẵn và thú guốc lẻ
Thú guốc chẵn
Có số ngón chân chẵn, có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau. Đầu mỗi ngón có hộp sừng bảo vộ gọi là guốc. Sống đơn độc hoặc theo đàn. Đa số ăn thực vật, một số ăn tạp và nhiều loài nhai lại
Thú guốc lẻ
Có số ngón chân lẻ, có một ngón chân giữa phát triển hơn. Ăn thực vật, không nhai lại. Sống từng đàn hoặc đơn độc, có sừng (tê giác) hoặc không có sừng (ngựa)
Đáp án+Giải thích các bước giải:
1. Trình bày cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống đào hang và lẩn trốn kẻ thù.
- Bộ lông được phủ bằng lông mao dày xốp –> lông mao che chở và giữ nhiệt cho cơ thể
- Chi trước ngắn có vuốt sắt –> dùng để đào hang
- Chi sau dài , khỏe bật nhảy xa giúp thỏ chạy
- Mũi thính và lông xúc giác nhạy bén –> giúp thỏ thăm dò thức ăn và môi trường
- Tai rất thính, vành dài lớn cử động được –>định hướng âm thanh phát hiện sớm mọi kẻ thù
- Mắt có mi cử động có lông mi –> bảo vệ mắt
2. Trình bày đặc điểm cấu tạo của bộ thú túi (kanguru).
- Môi trường: trên các đồng cỏ, trên cạn,...
- Đặc điểm: + Cao 2m
+ 2 chi trước nhỏ, 2 chi sau to, khỏe
+ Đuôi to giữ thăng bằng
+ Túi da ở bụng
- Tập tính: Con non ngậm vú mẹ để sữa tự chảy vào miệng nó
3. Trình bày đặc điểm cấu tạo của cá voi thích nghi với đời sống trong nước.
- Cơ thể hình thoi, lông gần như tiêu biến hoàn toàn, có lớp mỡ dưới da rất dày, cổ không phân biệt với thân, vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc.
- Chi trước biến đổi thành vây dạng chèo, song vẫn được nâng đỡ bởi các xương chi như các động vật có xương sống ở cạn, xương ống tay và xương cánh tay ngắn, các xương ngón tay rất dài.
4. Trình bày đặc điểm cấu tạo thú móng guốc.
- Có số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối của mỗi ngón có sừng bao bao bọc, được gọi là guốc.
- Chân thú thuộc bộ móng guốc có đặc điểm thích nghi với lối di chuyển nhanh:
+ Thường có chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng.
+ Chỉ có những đốt cuối của ngón chân có guốc bao bọc mới chạm đất, nên diện tích tiếp xúc với đất hẹp.
- Sống ở cạn
5. Phân biệt thú guốc chẵn và thú guốc lẻ.
- Thú guốc chẵn:
+ Móng guốc có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau
+ Đa số sống theo bầy đàn
+ Có loài ăn tạp, có loài ăn thực vật, nhiều loài nhai lại
- Thú guốc lẻ:
+ Móng guốc có một hoặc ba ngón chân giữa phát triển nhất
+ Sống theo đàn (ngựa), sống đơn độc (tê giác)
+ Ăn thực vật, không nhai lại
*Câu 5 bạn có thể kẻ bảng cho dễ hiểu cx được nha*
CHÚC BẠN HỌC TỐT!
Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK