MÔN VẬT LÝ 6
+ Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là mét, kí hiệu m.
+ Dụng cụ đo độ dài thước.
+ Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối, kí hiệu m3 và lít, kí hiệu l.
+ Bình chia độ, chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích.
+ Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn :
+ Cách đo thể tích vật rắn kh thấm nước bằng bình tràn :
+ Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước ta là kilôgam, kí hiệu kg.
+ Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật.
+ Dụng cụ đo khối lượng là cân.
+ Khái niệm lực :
+ VD :
+ Hai lực cân bằng :
+ VD :
+ Lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng hoặc đồng thời làm biến đổi chuyển động vật và làm biến dạng vật.
+ VD :
+ Trọng lực là lực hút của Trái Đất.
+ Trọng lượng là độ lớn (cường độ) của trọng lực.
+ Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.
+ Đơn vị lực là niutơn (N).
+ Lực đàn hồi là lực mà vật đàn hồi khi biến dạng tác dụng vào vật làm cho nó biến dạng.
+ Đặc điểm của lực đàn hồi : Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn.
+ Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực.
+ Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật :
P = 10 . m
+ Tên và đơn vị của từng đại lượng trong công thức đó :
+ Định nghĩa khối lượng riêng : Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một mét khối chất đó. Đơn vị của khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối (kg/m3).
+ Định nghĩa trọng lượng riêng : Trọng lượng riêng của một chất là trọng lượng của một mét khối chất đó. Đơn vị của trọng lượng riêng là niutơn trên mét khối (N/m3).
+ Ý nghĩa khối lượng riêng của một số chất :
Một mét khối đá có khối lượng là 2600 kg.
So sánh về :
1/ Kí hiệu :
Khối lượng riêng : kg/m3
Trọng lượng riêng :N/m3
2/ Đơn vị :
Khối lượng riêng : kilôgam trên mét khối
Trọng lượng riêng : niutơn trên mét khối
3/ Công thức tính :
Khối lượng riêng : D = m / V
Trong đó :
+ D là khối lượng riêng của chất cấu tạo nên vật (kg/m3).
+ m là khối lượng của vật (kg).
+ V là thể tích của vật (m3).
Trọng lượng riêng :d = P / V
Trong đó :
+ d là trọng lượng riêng của chất cấu tạo nên vật (N/m3).
+ P là trọng lượng của vật (N).
+ V là thể tích của vật (m3).
+ Các máy cơ đơn giản thường dùng : mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.
+ Độ lớn của lực kéo vật lên với trọng lượng của vật : Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực ít nhất bằng trọng lượng của vât.
+ Mặt phẳng nghiêng : cầu thang dốc, tấm ván đặt nghiêng so với mặt nằm ngang, …
+ Đòn bẩy : kéo cắt giấy, búa nhổ đinh, …
+ Ròng rọc : hệ thống ròng rọc ở các đầu cần cẩu, ròng rọc kéo gàu nước ở giếng, …
+ Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo đẩy vật lên với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật.Khi đưa một vật lên cao bằng mặt mặt phẳng nghiêng càng ít so với mặt nằm ngang thì lực cần thiết để kéo hoặc đẩy vật trên mặt phẳng nghiêng đó càng nhỏ.
A. Đề bài kiểm tra học kì 1 môn Vật lý lớp 6
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3 điểm)
Câu 1: Dụng cụ nào dưới đây không được dùng để đo độ dài
A. thước thẳng
B. com pa
C. thước dây
D. thước cuộn.
Câu 2: Giới hạn đo của một thước đo độ dài là:
A. Độ dài giữa hai vạch chia trên thước.
B. Độ dài nhỏ nhất mà thước đo được.
C. Độ dài lớn nhất ghi trên thước.
D. Độ dài của cái thước đó.
Câu 3: Niu tơn không phải là đơn vị của:
A. Trọng lượng riêng
B. Trọng lượng
C. Lực đàn hồi
D. Trọng lực
Câu 4: Người ta dùng một bình chia độ chứa 65 cm3 nước để đo thể tích của một viên bi thủy tinh. Khi thả viên bi vào bình, bi ngập hoàn toàn trong nước và mực nước trong bình dâng lên tới vạch 100 cm3. Thể tích của viên bi là
A. 165 cm3
B. 65 cm3
C. 35 cm3
D. 145 cm3
Câu 5: Cho bình chia độ như hình vẽ. Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của bình lần lượt là
A. 400 ml và 20 ml .
B. 400 ml và 200 ml.
C. 400 ml và 2 ml .
D. 400 ml và 0 ml.
Câu 6: Gió thổi căng phồng một cánh buồm. Gió đã tác dụng lên cánh buồm một lực nào trong số các lực sau?
A. Lực căng.
B. Lực hút.
C. Lực kéo.
D. Lực đẩy.
Câu 7: Hai lực cân bằng là hai lực:
A. Đặt vào một vật, cùng phương, cùng chiều, cùng cường độ.
B. Đặt vào một vật, cùng phương, ngược chiều, cùng cường độ.
C. Đặt vào hai vật, cùng phương, cùng chiều, cùng cường độ.
D. Đặt vào hai vật, cùng phương, ngược chiều, cùng cường độ.
Câu 8: Trong các dụng cụ dưới đây, dụng cụ nào không phải là ứng dụng của máy cơ đơn giản?
A. Búa nhổ đinh
B. Kìm điện.
C. Kéo cắt giấy.
D. Con dao thái.
Câu 9: Ở mặt đất, một quả nặng có trọng lượng 0,1N thì khối lượng của quả nặng gần bằng:
A. 1000g
B.100g
C. 10g
D. 1g
Câu 10: Khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3 thì trọng lượng riêng của nước là
A. 1000 N/m3
B. 10000N/m3
C. 100N/m3
D. 10N/m3
Câu 11: Một lít dầu hoả có khối lượng 800g, khối lượng của 0,5m3 dầu hoả là
A. 400g
B. 40kg
C. 4kg
D. 400kg
Câu 12: Ở mặt đất,cân nặng của An là 30kg, cân nặng của Bình gấp 1,2 lần cân nặng của An. Vậy, trọng lượng của Bình là
A. 3,6N
B. 36kg
C. 360N
D. 360kg
II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 13 (2 điểm): Trình bày cách đo độ dài của một vật.
Câu 14 (2 điểm):Trọng lực là gì? Cho biết phương, chiều và đơn vị của trọng lực?
Câu 15 (3 điểm)
a) Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 có nghĩa là gì ?
b) Một chiếc dầm sắt có thể tích là 350 dm3 . Tính khối lượng và trọng lượng của chiếc dầm sắt
Chúc bn học tốt.
Vật lý học (tiếng Anh:physics, từ tiếng Hi Lạp cổ: φύσις có nghĩa là kiến thức về tự nhiên) là một môn khoa học tự nhiên tập trung vào sự nghiên cứu vật chất và chuyển động của nó trong không gian và thời gian, cùng với những khái niệm liên quan như năng lượng và lực.Vật lí học là một trong những bộ môn khoa học lâu đời nhất, với mục đích tìm hiểu sự vận động của vũ trụ.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK