Đáp án:
Giải thích các bước giải:
* liên kết gen
$1.$$\text{Thí nghiệm của Moocgan}$
$P_{P/C}$ thân xám,cánh dài $×$ thân đen,cánh cụt
$F_1$ $100\%$ xám, dài
lai phân thích $F_1$
$P_a$ đực $F_1$ xám ,dài $× $ cái đen cụt
$F_a$ $1$ xám dài: $1$ đen cụt
mỗi gen quy định $1$ tính trạng
$2.$$\text{Phân tích TN}$
-$P$ thuần chủng khác nhau về $2$ cặp tính trạng tương phản mỗi gen quy định $1$ tính trạng
→$F_1$ dị hợp $2$ cặp gen
mà cái đen ,cụt đồng hợp lặn nên chỉ cho $1$ loại giao tử
→đực $F_1$ dị hợp $24 cặp gen cho $2$ loại giao tử bằng nhau
$\neq$ ta luôn thấy thân xám luôn đi kèm với cánh dài, thân đen luôn đi kèm với cánh cụt
$\Longrightarrow$ gen quy định $2$ tính trạng màu sắc thân và chiều dài cánh cùng nằm trên $1$ NST $\Longrightarrow$liên kết gen
$3$$\text{sơ đồ lai}$
*quy ước
$A:$thân xám
$a:$thân đen
$B:$cánh dài
$b:$ cánh cụt
$P_{T/C}$ $\dfrac{AB}{AB}\text{(xám,dài)}×$ $\dfrac{ab}{ab}\text{(đen,cụt)}$
$G$ $\underline{AB}$ $\underline{ab}$
$F_1$ $\dfrac{AB}{ab}$
-lai phân tích
$P_a$ $♂\dfrac{AB}{ab}\text{(xám,dài)}$ $×♀\dfrac{ab}{ab}\text{(đen,cụt)}$
$G$ $\underline{ab}=$$\underline{AB}$ $\underline{ab}$
$F_a$ $\dfrac{AB}{ab}\text{(xám,dài)}:$ $\dfrac{ab}{ab}\text{(đen,cụt)}$
$4$$\text{Bài tập}$
$\dfrac{AB}{ab}$ giảm phân cho bao nhiêu giao tử với tỉ lệ bao nhiêu
Bài làm
$\dfrac{AB}{ab}$ cho $2$ loại giao tử là $\underline{ab}$ và $\underline{AB}$ với tỉ lệ bằng nhau và $=\dfrac{1}{2}$
* hoán vị gen
$\text{1.Thí nghiệm của Moocgan}$
$P_{T/C}$ xám ,dài × đen,cụt
$F_1$ $100\%$ xám,dài
$F_a$ $0,415$ xám,dài:$0,415$đen,cụt:$0,085$ xám ,cụt : $0,085$ đen,dài
$\text{2.Kết quả thí nghiệm}$
-$F_a$ phân ly theo tỉ lệ $0,415:0,415:0,085:0,085$
do đó số loại và tỉ lệ KH ở đời phép lai phân tích phụ thuộc vào số loại và tỉ lệ giao tử của con cái F1 đem lai.
$\Longrightarrow$ liên kết không hoàn toàn (hoán vị gen)
$3\text{.Sơ đồ lai}$
$P_{T/C}$ $\dfrac{AB}{AB}\text{(xám,dài)}×$ $\dfrac{ab}{ab}\text{(đen,cụt)}$
$G$ $\underline{AB}$ $\underline{ab}$
$F_1$ $\dfrac{AB}{ab}$
$P_a$ $♀\dfrac{AB}{ab}\text{(xám,dài)}$ $×♂\dfrac{ab}{ab}\text{(đen,cụt)}$
$G$ \(\left[ \begin{array}{l}\text{giao tử lên kết:}AB=ab=0,415\\\text{giao tử hoán vị:}aB=Ab=0,0,85 \end{array} \right.\) $ab$
$F_a:0,415\dfrac{AB}{ab}:$ $0,415\dfrac{ab}{ab}:$ $0,085\dfrac{AB}{ab}:$ $0,085\dfrac{aB}{ab}$
$4\text{Bài tập}$
-công thức tính tần số hoán vị gen
$f=\dfrac{\text{số giao tử hoán vị gen}}{\text{tổng số giao tử hình thành}}.100\%$
$f\leq50\%$
- hoán vị gen có thể xảy ra ở $1$ giới hoặc cả $2$
$a)$
- quá trình GP $\dfrac{AB}{ab}$ ,f=20% .Tỉ lệ mỗi loại giao tử là bao nhiêu
bài làm
-cho $2$ loại giao tử
\(\left[ \begin{array}{l}\text{giao tử liên kết:}AB=ab=\dfrac{1-f}{2}=\dfrac{1-20\%}{2}=0,4=40\%\\\text{gaio tử hoan vị:Ab=aB=}\dfrac{f}{2}=\dfrac{20\%}{2}=10\%\end{array} \right.\)
$b)$
-một cơ thể có KG dị hợp về $2$ cặp gen cùng nằm trên $1$ NST tương đồng tạo giao tử $AB$$=15\%$.Xác định KG của cơ thể và tần số $f$ nếu có
bài làm
-$AB$ $=15\%>25\%$
→đây là giao tử hoán vị
→$P$ dị hợp chéo
-$f=15\%.2=30\%$
Tham khảo hoi bạn nhé ( bởi vì bần tăng cx khum chắc nữa, thông cảm nhé )
I. LIÊN KẾT GEN.
1. Thí nghiệm tui gửi hình nha
- Đối tượng: Ruồi giấm
2. Giải thích
- Pt/t → F1 dị hợp 2 cặp gen nhưng Fa chỉ cho 2 kiểu hình với tỉ lệ 1:1 → F1 chỉ cho 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.
- Các gen qui định các tính trạng khác nhau (màu thân, dạng cánh) cùng nằm trên 1 NST và di truyền cùng nhau.
3. Sơ đồ lai thì tui gửi hình nha
4. Kết luận:
- Liên kết gen là hiện tựong các gen trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau.
- Các gen nằm trên một NST tạo thành một nhóm gen liên kết.
- Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó
II. HOÁN VỊ GEN.
1. Thí nghiệm của Moocgan và hiện tượng hoán vị gen.
* Thí nghiệm
Pt/c: Xám, dài x Đen, cụt.
F1: 100% Xám, dài
Pa: Cái F1 xám, dài x Đực đen, cụt
Fa: 0,451 xám, dài: 0,451 đen, cụt: 0,085 xám, cụt: 0,085 đen, dài.
* Giải thích:
- Fa cũng cho ra 4 kiểu hình nhưng tỉ lệ khác với quy luật Menđen (1:1:1:1).
- Các gen qui định các tính trạng khác nhau cùng nằm trên 1 NST thì di truyền cùng nhau nhưng trong quá trình giảm phân tạo giao tử ở một số tế bào xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST tương đồng.
*Sơ đồ lai tui cx gửi hình nha
2. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen. ( ko thể gửi quá 5 hình trong một câu trả lời nên hình này ko gửi đc, bạn thông cảm nha )
- Các gen trên cùng 1 cặp NST tương đồng có thể đổi chỗ cho nhau do sự trao đổi chéo giữa các crômatic gây nên hiện tượng hoán vị gen.
- Tần số hoán vị:
+ Là tỉ lệ % số cá thể có tái tổ hợp (% các giao tử mang gen hoán vị).
+ Phản ánh khoảng cách tương đối giữa 2 gen không alen trên cùng một NST. Khoảng cách càng lớn thì lực liên kết càng nhỏ và tần số hoán vị gen càng cao. Dựa vào đó người ta lập bản đồ di truyền.
- Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.
III. Ý NGHĨA CỦA HIỆN TƯỢNG LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN.
- Liên kết hoàn toàn hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp, duy trì sự ổn định của loài, giữ cân bằng hệ sinh thái.
- Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp tạo độ đa dạng di truyền.
Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 10 - Năm thứ nhất ở cấp trung học phổ thông, năm đầu tiên nên có nhiều bạn bè mới đến từ những nơi xa hơn vì ngôi trường mới lại mỗi lúc lại xa nhà mình hơn. Được biết bên ngoài kia là một thế giới mới to và nhiều điều thú vị, một trang mới đang chò đợi chúng ta.
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK