Trang chủ Toán Học Lớp 12 Kiemka 1s (Gai hch ) 2. Cau! Cho ham 6...

Kiemka 1s (Gai hch ) 2. Cau! Cho ham 6 4= X+ 3- 4 có đo thi (C) a) klaas sar si bin thiên và ve" đô thi hain so ) Tim m di pti sau có 1ryhiim dy vhâi -2 -

Câu hỏi :

Ai giúp mình với mình cảm ơn trk ạ

image

Lời giải 1 :

Câu 1:

$y = x^3 + 3x^2 - 4 \qquad (C)$

$+) \quad TXĐ: D = \Bbb R$

$+) \quad \mathop{\lim}\limits_{x \to \pm \infty}y = \pm \infty$

$+) \quad y' = 3x^2 + 6x$

$y' = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}x = 0\\x = -2\end{array}\right.$

Bảng biến thiên:

$\begin{array}{|l|cr|}
\hline
x & -\infty & & -2 & & & 0 &  & & +\infty\\
\hline
y' & & + & 0& & - & 0 &  & + &\\
\hline
&&&0&&&&&&+\infty\\
y & &\nearrow& && \searrow&  & &\nearrow\\
&-\infty&&&&&-4\\
\hline
\end{array}$

- Hàm số đồng biến trên $(-\infty;-2)$ và $(0;+\infty)$

- Hàm số nghịch biến trên $(-2;0)$

- Hàm số đạt cực đại tại $x = -2;\, y_{CĐ} = 0$

- Hàm số đạt cực tiểu tại $x=0;\, y_{CT} = -4$

$+) \quad y'' = 6x + 6$

$y''=0 \Leftrightarrow x = -1$

- Hàm số có điểm uốn $U(-1;-2)$

$+) \quad$ Bảng giá trị:

$\begin{array}{|l|cr|}
\hline
x &-3&-2&-1&0&1\\
\hline
y &-4&0&-2&-4&0\\
\hline
\end{array}$

- Đồ thị hàm số giao với trục hoành tại $(-2;0)$ và $(1;0)$

- Đồ thị hàm số giao với trục tung tại $(0;-4)$

- Đồ thị hàm số nhận điểm uốn $U(-1;-2)$ làm tâm đối xứng

b)  $-x^3 - 3x^2 + m + 5 = 0$

$\Leftrightarrow x^3 + 3x^2 - 4 = m + 1 \quad (*)$

$(*)$ là phương trình hoành độ giao điểm giữa đồ thị $(C)$ và đường thẳng $(\Delta): y = m + 1$

$(*)$ có nghiệm duy nhất $\Leftrightarrow (\Delta)$ cắt $(C)$ tại $1$ điểm

Dựa vào đồ thị hàm số $(C)$ ở câu a, ta được:

$\quad\left[\begin{array}{l}m + 1 > y_{CĐ}\\m + 1 < y_{CT}\end{array}\right.$

$\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}m + 1 > 0\\m + 1 < -4\end{array}\right.$

$\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}m >-1\\m < -5\end{array}\right.$

Câu 2:

a) $y = \dfrac{4x - 1}{x+2}$

$TXĐ: D = \Bbb R \backslash\left\{-2\right\}$

$+) \quad \mathop{\lim}\limits_{x \to \pm\infty}y$

$=\mathop{\lim}\limits_{x \to \pm\infty}\dfrac{4x - 1}{x+2}$

$=\mathop{\lim}\limits_{x \to \pm\infty}\dfrac{4 - \dfrac1x}{1+\dfrac2x}$

$= \dfrac{4 - 0}{1 + 0} = 4$

$\Rightarrow y = 4$ là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

$+) \quad \mathop{\lim}\limits_{x \to (-2)^-}y = +\infty$

$\qquad \mathop{\lim}\limits_{x \to (-2)^+}y = -\infty$

$\Rightarrow x = -2$ là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

b) $y = f(x)= \dfrac{x+3}{x+1}$

$TXĐ: D = \Bbb R \backslash\left\{-1\right\}$

$y' = \dfrac{-2}{(x+1)^2} < 0, \,\forall x \in D$

$\Rightarrow$ Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định

$\Rightarrow$ Hàm số nghịch biến trên $[0;2]$

Do đó:

$\begin{cases}\mathop{\max}\limits_{x \in [0;2]}y = f(0) = 3\\\mathop{\min}\limits_{x \in [0;2]}y = f(2) = \dfrac{5}{3}\end{cases}$

image

Thảo luận

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 12

Lớp 12 - Năm cuối ở cấp tiểu học, năm học quan trọng nhất trong đời học sinh trải qua bao năm học tập, bao nhiêu kì vọng của người thân xung quanh ta. Những nỗi lo về thi đại học và định hướng tương lai thật là nặng. Hãy tin vào bản thân là mình sẽ làm được rồi tương lai mới chờ đợi các em!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK