Trang chủ Hóa Học Lớp 9 làm giúp mình phần bài tập TÍnh chất hóa học...

làm giúp mình phần bài tập TÍnh chất hóa học của bazơ bài 7 trang 25 SGK HÓA HỌC câu hỏi 25946 - hoctapsgk.com

Câu hỏi :

làm giúp mình phần bài tập TÍnh chất hóa học của bazơ bài 7 trang 25 SGK HÓA HỌC

Lời giải 1 :

Đáp án:

Giải thích các bước giải: 1) Kiềm (hay còn gọi là dung dịch bazơ) là các bazơ tan được trong nước nên:

– Tất cả các chất kiềm đều là bazơ. Ví dụ: NaOH, Ba(OH)2, KOH.

- Không phải tất cả các bazơ đều là chất kiềm. Ví dụ: Al(OH)3, Cu(OH)2, Fe(OH)3 ... Vì các bazơ này đều là bazơ không tan.

2) a) Tất cả các bazơ đã cho đều phản ứng với dung dịch HCl.

Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + H2O

b) Bị phân hủy ở nhiệt độ cao là các bazo không tan : Cu(OH)2

Cu(OH)2 Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 CuO + H2O

c) Tác dụng với CO2 là các dung dịch bazo (kiểm) NaOH, Ba(OH)2

CO2 + NaOH → NaHCO3

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O

2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2

d) Đổi màu quỳ tím thành xanh: các kiềm NaOH, Ba(OH)2.

3) Điều chế các dung dịch bazơ (kiềm):

Na2O + H2O → 2NaOH

CaO + H2O → Ca(OH)2.

4) Trích mẫu thử và đánh số thứ tự:

– Cho quỳ tím vào từng mẫu thử của các dung dịch trên, kết quả chia làm hai nhóm:

• Nhóm I: Quỳ tím đổi màu thành xanh: Ba(OH)2 và NaOH.

• Nhóm II: Quỳ tím không đổi màu: NaCl và Na2SO4.

– Phân biệt các chất trong các nhóm: Lấy từng chất của nhóm I đổ vào từng chất của nhóm II, ta nhận thấy có hai chất đổ vào nhau cho kết tủa trắng là Ba(OH)2 và Na2SO4 hai chất còn lại không phản ứng là NaOH và NaCl.

NaCl Na2SO4

Ba(OH)2 x Kết tủa trắng

NaOH x x

PTHH: Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaOH.

5) nNa2O = 15,5 / 62 = 0,25 mol a) Phương trình hóa học:

Na2O + H2O → 2NaOH

Theo pt: nNaOH = 2.nNa2O = 0,25 . 2 = 0,5 mol.

Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9

b) Phương trình hóa học:

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

Theo pt:

Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9

mH2SO4 = 0,25.98 = 24,5 (g)

Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9

Thảo luận

Lời giải 2 :

--- Bài 1---

Kiềm (hay còn gọi là dung dịch bazơ) là các bazơ tan được trong nước nên:

– Tất cả các chất kiềm đều là bazơ.

Ví dụ: NaOH, Ba(OH)2, KOH.

- Không phải tất cả các bazơ đều là chất kiềm. Vì các bazơ này đều là bazơ không tan.

Ví dụ: Al(OH)3, Cu(OH)2, Fe(OH)3, ...

--- Bài 2 ---

a) Tất cả các bazơ đã cho đều phản ứng với dung dịch HCl.

Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + H2O

b) Bị phân hủy ở nhiệt độ cao là các bazơ không tan : Cu(OH)2

Cu(OH)2 → CuO + H2O

c) Tác dụng với CO2 là các dung dịch bazơ (kiểm) NaOH, Ba(OH)2

CO2 + NaOH → NaHCO3

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O

2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2

d) Đổi màu quỳ tím thành xanh: các kiềm NaOH, Ba(OH)2.

--- Bài 3 ---

Các phương trình điều chế dung dịch bazơ :

Na2O + H2O → 2NaOH

CaO + H2O → Ca(OH)2

--- Bài 4 ---

Trích mẫu thử và đánh số thứ tự:

– Cho quỳ tím vào từng mẫu thử của các dung dịch trên, kết quả chia làm hai nhóm:

• Nhóm I: Quỳ tím đổi màu thành xanh: Ba(OH)2 và NaOH.

• Nhóm II: Quỳ tím không đổi màu: NaCl và Na2SO4.

– Phân biệt các chất trong các nhóm: Lấy từng chất của nhóm I đổ vào từng chất của nhóm II, ta nhận thấy có hai chất đổ vào nhau cho kết tủa trắng là Ba(OH)2 và Na2SO4 hai chất còn lại không phản ứng là NaOH và NaCl.

PTHH: Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaOH

--- Bài 5 ---

a) nNa2O = 15,5/62 = 0,25 mol

PTHH: Na2O + H2O → 2NaOH

0,25 0,25 0,5 (mol)

CMNaOH = 0,5/0,5 = 1M

b) PTHH: 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

0,5 0,25 0,25 0,5 (mol)

mH2SO4 = 0,25.98 = 24,5 (g)

mddH2SO4 = $\frac{24,5}{20}.100$ = 122,5g

ADCT: D = $\frac{m}{V}$

=> VH2SO4 = $\frac{m}{D}$ = $\frac{122,5}{1,14}$ ≈ 107,5 ml = 0,1075l

Bạn có biết?

Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 9

Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK