Dấu hiệu thì hiện tại đơn:
- Các trạng từ chỉ tần suất như: Always(luôn luôn), often(thường), usually(thường xuyên), never(không bao giờ), seldom(hiếm khi),...
vd: I often go to school at 7:00AM.
(Tớ thường đi học lúc 7 giờ sáng)
- Các trạng từ chỉ thời gian: every day/week/month/year (hàng ngày/tuần/tháng/năm), daily(hàng ngày), weekly(hàng tuần), monthly(hàng tháng), yearly(hàng năm).
vd: Every Sunday, I don't have to wake up early.
(Tớ không phải dậy sớm vào mỗi sáng chủ nhật.)
- Các từ chỉ số lần trong một khoảng thời gian nào đó(chú ý khoảng thời gian chung chứ không phải thời gian xác định như ngày nào đó chẳng hạn, các hành động hay việc làm ở đây cũng có thể xem như thói quen nào đó) : once/twice/three times/four times + a/per + day/week/.... (một lần/hai lần/ba lần/bốn lần ... + một/mỗi + ngày/tuần/...)
vd: My goes swimming twice a week.
(My đi bơi 2 lần một tuần.)
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK