Đáp án:+Giải thích các bước giải:
Câu `1:`
`PTHH: 2H_2 + O_2 → 2H_2O`
`→` Hệ số các chất trong phản ứng là: `2, 1, 2`
`⇒` Chọn `C`
Câu `2:`
Phương trình chữ:
Natri Oxit + Nước `→` Natri Hiđroxit
Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
`m_{Na_2O} + m_{H_2O} = m_{NaOH}`
hay: `6,2 + m_{H_2O} = 8`
`⇒ m_{H_2O} = 8 - 6,2`
`⇒ m_{H_2O} = 1,8g`
`⇒` Chọn `C`
Câu `3:`
`2Al(OH)_3 + 3H_2SO4 → Al_2(SO4)_3 + 6H_2O`
`⇒` Hệ số các chất sau trong phản ứng là: `2, 3, 1, 6`
`⇒` Chọn `C`
Câu `4:`
`PTHH: 2Cu + O_2 → 2CuO`
`⇒` Hệ số các chất trong phản ứng là `2, 1, 2`
`⇒` Chọn `B`
Đáp án+Giải thích các bước giải:
Câu 1:
`2H_2 + O_2 -> 2H_2O`
Tỉ lệ : 2 : 1 : 2
`=>` Chọn C
Câu 2:
`m_{Na_2O} + m_{H_2O} = m_{NaOH}`
`=>` `6,2 + m_{H_2O} = 8`
`=>` `m_{H_2O} = 8 - 6,2 = 1,8(gam)`
`->` Chọn C
Câu 3:
`2Al(OH)_3 + 3H_2SO_4 -> Al_2(SO_4)_3 + 6H_2O`
`=>` Chọn C
Câu 4: `2Cu + O_2 -> 2CuO`
Tỉ lệ : 2 : 1 : 2
`=>` Chọn B
Đáp án:
Câu 1: Hệ số của các chất trong phản ứng sau lần lượt là:
H2 + O2 --> H2O
A. 1,2,2
B. 2,2,1
C. 2,1,2
$2H_{2}$ +$O_{2}$ $\rightarrow$$2H_{2}O$
$\text{Tỉ lệ 2 : 1 : 2}$
$\longrightarrow$$\text{Chọn: C}$
Câu 2: Hòa tan 6,2 gam natri oxit vào nước thu được 8gam natri hiđroxit. Khối lượng nước đã tham gia phản ứng là
A. 1,2 gam
B. 1,4 gam
C. 1,8gam
$\text{Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng}$
$m_{Na2O}$ +$m_{H2O}$ $\rightarrow$$m_{NaOH}$ $\Rightarrow$$m_{H2O}$=$m_{NaOH}$-$m_{Na2O}$
$\Rightarrow$$m_{H2O}$= $8-6,2_{}$
$\Rightarrow$$m_{H2O}$= $1,8(g)_{}$
$\longrightarrow$$\text{Chọn: C}$
Câu 3: Hệ số của các chất trong phản ứng sau lần lượt: Al(OH)3 + H2SO4 --> Al2(SO4)3 +H2O
A. 2,3,2,3
B. 2,3,1,3
C. 2,3,1,6
$2Al(OH)_{3}$ + $3H_{2}$$SO_{4}$ $\rightarrow$$Al_{2}$($SO_{4}$)$_{3}$ + $6H_{2}O$
$\text{Tỉ lệ 2 : 3 : 1 : 6}$
$\longrightarrow$$\text{Chọn: C}$
Câu 4: Hệ số của các chất trong phản ứng sau lần lượt là: Cu +O2 --> CuO
A. 1,2,1
B. 2,1,2
C. 1,1,1
$2Cu_{}$ +$O_{2}$ $\rightarrow$ $2CuO_{}$
$\text{Tỉ lệ 2 : 1 : 2}$
$\longrightarrow$$\text{Chọn: B}$
Đáp án+Giải thích các bước giải:
Câu 1:
`2H_2+O_2\to2H_2O`
`=>` Hệ số: `2;1;2`
`=>C`
Câu 2:
`m_{Na_2O}+m_{H_2O}=m_{NaOH}`
`=>m_{H_2O}+6,2=8`
`=>m_{H_2O}=1,8` (gam)
`=>C`
Câu 3:
`2Al(OH)_3 + 3H_2SO4 → Al_2(SO4)_3 + 6H_2O`
`=>`Hệ số: `2;3;1;6`
`=>C`
Câu 4:
`2Cu+O_2\to2CuO`
`=>` Hệ số: `2;1;2`
`=>B`
Giải thích các bước giải:
Câu 1: `C`
`2H_2 + O_2 -> 2H_2O`
Câu 2: `C`
`PTHH: Na_2O + H_2O -> 2NaOH`
`n_{Na_2O} = {6,2}/{23.2+16} = 0,1 mol`
`->n_{H_2O} = 0,1 mol`
`->m_{H_2O} = 0,1 . (2.1+16) = 1,8g`
Câu 3: Thiếu dữ kiện
Câu 4: `B`
`2Cu + O_2 -> 2CuO`
$\textit{Đáp án + Giải thích các bước giải:}$
Câu $1$: PTHH: $2H_2+O_2→H_2O$
Tỉ lệ: $2;1;2$
$→$ chọn $C$
Câu $2$: $m_{Na_2O}+m_{H_2O}=m_{NaOH}$
$⇒m_{Na_2O}+6,2=8$
$⇒m_{Na_2O}=1,8$ (g)
$→$ chọn $C$
Câu $3$:
PTHH: $2Al(OH)_3+3H_2SO_4→Al_2(SO_4)_3+6H_2O$
Tỉ lệ: $2;3;1;6$
$→$ chọn $C$
Câu $4$:
$2Cu+O_2→2CuO$
Tỉ lệ: $2;1;2$
$→$ chọn $B$
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK