- Sự hình thành Nước Văn Lang và Nước Âu Lạc+ Các Vua Hùng Vương đã thay nhau trị vì nước Vãn Lang
Trong giai đoạn nầy nhiều anh hùng dân tộc đã dấy binh khởi nghĩa đấu tranh giành độc lập như :
➞ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng của hai chi em Trưng Trắc Trưng Nhị năm 40 - 43
➞ Khởi nghĩa Bà Triệu của bà Triệu Thị Trinh năm 248
➞ Khởi nghĩa của Lý Nam Đế hay còn gọi Lý Bôn hay lý Bí năm 542 - 602 lấy tên nước là Vạn Xuân kinh đô tại Long Biên (Long Biên Hà Nội ngày nay)
➞ Khởi nghĩa Mai Thúc Loan còn gọi Mai Hắc Đế năm 722
➞ Khởi nghĩa Phùng Hưng năm 766 - 791
Và Ngô Quyền với trận đại thắng vang dội quân Nam Hán trên Sông Bạch đằng Năm 938 , đã chấm dứt 1000 nãm đô hộ và giành lại chủ quyền cho Việt Nam.Lịch sử các Triều đại phong kiến Việt Nam:Trang sử mới của lịch sử Việt Nam được mở ra vào đầu thế kỷ thứ 10 khi mà các triều đại Ngô, đinh, Tiền Lê đã vững chắc, đoàn kết và có đủ sức mạnh để bảo vệ nền độc lập tự chủ của đất nước
Triều đại Ngô: ( 939 - 965 ) 26 năm với 5 vị Vua tên nước Vạn Xuân kinh độ tại Cổ Loa
Triều Đinh: ( 968 - 980) 12 năm với 2 đời vua có tên Quốc hiệu là Đại Cồ Việt kinh đô tại Hoa Lư
1. Đinh Tiên Hoàng - Đinh Bộ Lĩnh (968-979)
2. Đinh Phế Đế - Đinh Toàn (979-980)
Tiền Lê: (980 - 1009) 29 năm với 3 đời Vua Quốc hiệu là Đại Cồ Việt kinh đô tại Hoa Lư
1. Lê Đại Hành - Lê Hoàn (980-1005)
2. Lê Trung Tông - Lê Long Việt (1005)
3. Lê Ngoạ Triều - Lê Long Đĩnh (1005 - 1009)
Lê Long Đĩnh đã làm việc càn dỡ giết Vua cướp ngôi, thích dâm đãng, tàn bạo, róc mía trên đầu nhà sư... Do chơi bời trác táng quá Lê Ngoạ Triều làm vua được 4 năm (1005 - 1009) thì mất, thọ 24 tuổi. Long Đĩnh mất, con tên là Sạ còn bé, dưới sự đạo diễn của quan Chi Hậu Đào Cam Mộc, triều thần đã tôn Lý Công Uẩn lên ngôi Hoàng đế
Thời Lý: (1009 – 1225 ) 9 đời Vua trong 216 năm
1. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn (1010 – 1028) năm 1010 dời đô về Thăng Long
2. Lý Thái Tông - Lý Phật Mã (1028 – 1054) năm 1054 đổi tên Quốc hiệu là Đại Việt kinh đô tại Thăng Long
3. Lý Thánh Tông - Lý Nhật Tôn (1054 – 1072)
4. Lý Nhân Tông - Lý Càn Đức (1072 – 1128)
5. Lý Thần Tông - Lý Dương Hoán (1128 - 1138)
6. Lý Anh Tông - Lý Thiên Tộ (1138 - 1175)
7. Lý Cao Tông - Lý Long Trát (1176 - 1210)
8. Lý Huệ Tông - Lý Sảm (1211 - 1224)
9. Lý Chiêu Hoàng - Lý Phật Kim (1224 - 1225)
Đời Trần: (1226 – 1400 ) 174 năm với 12 đời Vua
1. Trần Thái Tông (Trần Cảnh, 1225 - 1258)
2. Trần Thánh Tông (Trần Hoảng, 1258 - 1278)
3. Trần Nhân Tông (Trần Khâm, 1279-1293) Năm 1289 đã phong Trân Hưng Đạo là Đại Vương
4. Trần Anh Tông (1293 - 1314)
5. Trần Minh Tông (1314 - 1329)
6. Trần Hiến Tông (1329 - 1341)
7. Trần Dụ Tông (1341 - 1369)
8. Trần Nghệ Tông (1370 - 1372)
9. Trần Duệ Tông (1372-1377)
10. Trần Phế Đế (1377-1388)
11. Trần Thuận Tông (1388-1398)
12. Trần Thiếu Đế (1398-1400)
Nhà Hồ (1400 – 1407) 7 năm với 2 đời Vua đổi tên Quốc hiệu là Đại Ngu kinh đô tai Tây Đô (Thanh Hóa) (Ngu có nghĩa Yên Vui)
1. Hồ Quý Ly (1400-1401)
2. Hồ Hán Thương (1401-1407)
Nhà Minh lấy cớ Hồ Qúy Ly cướp ngôi nhà Trần, đem quân sang đánh chiếm nước ta. Ngày 20 tháng 1 năm 1407, quân Minh hạ thành Đa Bang (Ba Vì), bố con Hồ Quý Ly bỏ chạy vào Thanh Hoá, đến ngày 17/6/1407, quân Minh bắt được cha con Hồ Qúy Ly.
Thời Hâu trần: ( 1407 - 1414)7 năm với 2 đời Vua
1. Giản Định Đế - Trần Ngỗi (1407-1409)
2. Trần Trùng Quang - Trần Quý Khoáng (1409-1414)
Tháng 4 năm Giáp Ngọ - 1414, do quân ít không thể chống lại được với quân Minh đã bắt được Trần Quý Khoáng, Đặng Dung, Nguyễn Suý giải về Trung Quốc, trên đường đi vua tôi nhà Hậu Trần đã nhảy xuống biển tự tử để tỏ rõ khí phách, nhà Hậu Trần chấm dứt từ đó
Thời kỳ Bắc thuộc
Sau khi chiếm được Đại Việt, quân Minh chia nước ta thành quận huyện để cai trị. Chúng bắt nhân dân ta làm tôi tớ, thuế má lao dịch nặng nề, cuộc sống vô cùng cực khổ. Ngày Mậu Thân, tháng Giêng năm Mậu Tuất (7/2/1418), Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa ở hương Lam Sơn, huyện Lương Giang, trấn Thanh Hoá. Có quân sư Nguyễn Trãi dâng sách Bình Ngô nhằm thu phục lòng người, cháu nội của quan Tư đồ Trần Nguyên Đán là Trần Nguyên Hãn và nhiều nhân tài, hào kiệt các nơi tham gia. Ngày 3/1/1428, nghĩa quân hoàn toàn thắng lợi, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, lập nên triều đại nhà Lê. Sử gọi là Hậu Lê để phân biệt với Tiền Lê 980-1009 do Lê Hoàn sáng lập.
Lê sơ — Hậu Lê (1428-1527) 10 đời vua trong 100 năm đổi tên nước là Đại Việt kinh đô tại Đông Kinh (Hoàng thành Thăng Long ngày nay)
Lê Thái Tổ - Lê Lợi (1428-1433)
Lê Thái Tông - Lê Nguyên Long (1433-1442)
Lê Nhân Tông - Lê Bang Cơ (1442-1459)
Lê Thánh Tông - Lê Tư Thành (1460-1497)
Lê Hiến Tông - Lê Sanh (1498-1504)
Lê Túc Tông - Lê Thuần (6/6/1504-7/12/1504)
Lê Uy Mục - Lê Tuấn (1505-1509)
Lê Tương Dực - Lê Oanh (1509-1516)
Lê Chiêu Tông - Lê Y (1516-1522)
Lê Cung Hoàng - Lê Xuân (1522-1527)
Ngày 15 tháng 6 năm Đinh Hợi - 1527, Mạc Đăng Dung đem quân từ Cổ Trai vào kinh đô Thăng Long ép vua phải nhường ngôi, bắt Vua và Thái hậu tự tử. Như vậy Lê Cung Hoàng ở ngôi được 5 năm, thọ 21 tuổi.
Nhà Mạc (1527 — 1532) đặt kinh đô tại Cao Bình — TP Cao Bằng ngày nay
Mạc Thái Tổ - Mạc Đăng Dung (1527-1529)
Mạc Thái Tông - Mạc Đăng Doanh (1530-1540)
Chiến tranh Lê — Mạc
Lê Trung Hưng — Hậu Lê với 16 đời vua Lê nối tiếp nhau trong 256 năm kinh đô tại Đông Kinh (Hoàng Thanh Thăng Long ngày nay)
Trang Tông 1533-1548
Trung Tông 1548-1556
Anh Tông 1556-1573
Thế Tông 1573-1599
Kính Tông 1600-1619
Thần Tông 1619-1643 và 1649-1662
Chân Tông 1643-1649
Huyền Tông 1663-1671
Gia Tông 1672-1675
Hy Tông 1676-1704
Dụ Tông 1705-1728
Hôn Đức Công 1729-1732
Thuần Tông 1733-1735
Ư Tông 1735-1740
Hiển Tông 1740-1786. Sinh ra công chúa Lê Ngọc Hân sau này là vợ của Nguyên Huệ
Chiêu Thống 1787-1789
Trịnh Bồng tự lập làm nguyên soái Yến Đô vương và lấn át nhà vua khiến cho triều chính rối ren, chém giết lẫn nhau. Nguyễn Huệ khi đó là Bắc Bình Vương kéo quân ra Bắc dẹp loạn rồi lại rút quân về Phú Xuân.
Để khôi phục lại triều Lê, tháng 7/1788 Hoàng thái hậu nhà Lê sang cầu viện nhà Mãn Thanh. Dựa vào thế quân Mãn Thanh, Lê Chiêu Thống trở lại kinh đô Thăng Long đã trả thù tàn bạo những người theo Tây Sơn.
Mồng 5 tết năm Kỷ Dậu (1789), quân đội Tây Sơn do hoàng đế Quang Trung trực tiếp chỉ huy kéo ra Bắc đã đánh tan 29 vạn quân xâm lược Mãn Thanh ở gò Đống Đa giành độc lập cho tổ quốc ta. Lê Chiêu Thống, vua bán nước, đã chạy theo tàn quân nhà Thanh sang Trung Quốc.
Triều đại Tây Sơn (1789 - 1802) - Nguyễn Nhạc, Nguyễn Lữ và Nguyễn Huệ kinh đô tại Qui Nhơn và Phú Xuân (Huế)
Khi vua Quang Trung đang định chuẩn bị đem quân vào Nam đánh Gia Định thì đột ngột qua đời (1792). Con là Nguyễn Quang Toản còn nhỏ tuổi lên nối ngôi không có người lãnh đạo đủ năng lực, nhà Tây Sơn nhanh chóng suy yếu. Nội bộ xảy ra tranh chấp. Giữa năm 1802 Nguyễn Ánh tiến ra chiếm được Thăng Long. Nguyễn Ánh đã trả thù những người theo Tây Sơn vô cùng tàn bạo: Mộ của vua Thái Đức và vua Quang Trung bị quật lên, hài cốt bị giã thành bột nhồi vào thuốc súng và bắn đi. Nữ tướng Bùi Thị Xuân và con gái bị voi giày, Trần Quang Diệu bị chém đầu.
Triều Nguyễn (1802-1945) đổi tên nước là Việt Nam kinh đo tại Huế
Nguyễn Ánh lên ngôi nãm 1802 và lập ra triều Nguyễn với 13 đời Vua trong 143 năm
1. Nguyễn Phúc Ánh (1802-1820) Sáng lập nhà Nguyễn
2. Nguyễn Phúc Đảm - Minh Mạng (1820 - 1841) quốc hiệu được đổi thành Đại Nam
3. Nguyễn Phúc Miên Tông - Thiệu Trị (1841 - 1847)
4. Nguyễn Phúc Hồng Nhậm - Tự Đức (1847-1883)
5. Nguyễn Phúc Ưng Chân - Dục Đức (1883)
6. Nguyễn Phúc Hồng Dật - Hiệp Hòa (1883)
7. Nguyễn Phúc Ưng Đăng - Kiến Phúc (1883-1884)
8. Nguyễn Phúc Ưng Lịch - Hàm Nghi (1884-1885)
9. Nguyễn Phúc Ưng Kỷ - Đồng Khánh (1885-1889)
10. Nguyễn Phúc Bửu Lân - Thành Thái (1889-1907)
11. Nguyễn Phúc Vĩnh San - Duy Tân (1907 - 1916)
12. Nguyễn Phúc Bửu Đảo - Khải Định (1916 - 1925)
13. Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy - Bảo Đại (1925 - 1945)
Lịch sử Việt Nam Nam trong thời kỳ Pháp thuộc1858 Quân Pháp chiếm đà Nẵng, đánh dấu sự đô hộ của Pháp ở đông Dương. Phong trào Cần Vương do vua Hàm Nghi lãnh đạo
1860 – 1887 Cuộc khởi nghĩa của Mai Xuân Thưởng ở Bình định
1884-1889 Cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Thiện Thuật ở Bãi Sậy
1885-1895 Cuộc khởi nghĩa của Phan đình Phùng ở Nghệ Tĩnh
1886-1887 Cuộc khởi nghĩa của đinh Công Tráng ở Thanh Hóa
1887-1913 Cuộc khởi nghĩa của Hoàng Hoa Thám ở Yên Thế
1904-1908 Phong trào đông Du của Phan Bội Châu và phong trào đông Kinh của Phan Châu Trinh.
Tháng 12/1927 Cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Thái Học ở Yên Bái
Ngày 03/02/1930 Thành lập đảng Cộng Sản đông Dương (đảng Cộng Sản Việt Nam ngày nay)
Tháng 05/1930 – tháng 04/1931 Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh
Tháng 09/1940 Quân Nhật đến đông Dương
Tháng 09/1940 Khởi nghĩa Bắc Sơn
Ngày 23/11/1940 Khởi nghĩa Nam Kỳ
Ngày 19/05/1941 Thành lập mặt trận Việt Minh
Ngày 09/05/1945 Nhật hất cẳng Pháp khỏi đông Dương
Ngày 19/08/1945 Quyết định Tổng khởi nghĩa của mặt trận Việt Minh ở Tân Trào
Ngày 02/09/1945 Hồ Chủ Tịch tuyên bố độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thủ đô là Hà Nội
Sau Cách mạng tháng 8 dân tộc Việt Nam tiếp tục chịu đựng sự xâm lãng của quân ngoại bang.
Ngày 19/12/1946 Phong trào chống quân Pháp được phục hồi
Tháng 10/1947 Chiến dịch Thu đông ở Việt Bắc
Mùa Thu-đông nãm 1950 Quân Pháp thất bại ở biên giới Việt – Trung
Tháng 10/1952 Quân Pháp thất bại trong chiến dịch Tây Bắc
13/03/1954-7/5/1954 Quân Pháp bại trận ở điện Biên Phủ
Ngày 21/07/1954 Hiệp định Geneva được ký kết nêu rõ: thừa nhận các quyền dân tộc của người Việt Nam, Lào và Cambodia, không can thiệp vào nội bộ của các nước này, thực hiện lệnh ngừng bắn ở cả hai bên, tập trung quân tại vĩ tuyến 17 (ranh giới tạm thời giữa hai miền Nam – Bắc Việt Nam), tổng tuyển cử vào nãm 1956.Lịch sử Việt Nam trong kháng chiến chống MỹSau khi thực dân Pháp rút khỏi miền Bắc, Việt Nam bị tạm thời chia cắt làm hai miền tại vĩ tuyến 17. Miền Bắc (Việt Nam dân chủ cộng hòa) bắt đầu xây dựng lại.
Trong khi đó, miền Nam Việt Nam phải chống lại quân Mỹ và chính quyền Sài Gòn. Người dân Việt Nam trải qua một cuộc chiến ác liệt gần 20 nãm để dành lại độc lập dân tộc. Sau khi hiệp định Paris được ký kết vào nãm 1973, quân đội Mỹ đã rút khỏi Việt Nam.
Chiến dịch Hồ Chí Minh đã giành chiến thắng, lật đổ chính quyền Sài Gòn vào tháng 04/1975, thống nhất đất nước. Hà Nội trở thành thủ đô của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
1956 Mỹ ủng hộ chính quyền của Ngô đình Diệm
1956-1960 Phong trào đồng Khởi
1961-1965 Mỹ thất bại trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam.
1965-1968 Mỹ thất bại trong chiến lược “chiến tranh địa phương” ở miền Nam Việt Nam.
5/8/1964-1/10/1968 Mỹ thất bại trong cuộc chiến leo thang lần thứ nhất ở miền Bắc
30/1/1968-23/09/1968 Cuộc tổng tấn công nãm Mậu Thân của nhân dân và lực lượng cách mạng miền Nam.
Ngày 06/061969 Thành lập chính quyền cách mạng lâm thời.
1968-1972 Mỹ thất bại trong cố gắng “Việt Nam hóa”chiến tranh
06/04/1972-10/1972 Mỹ thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai ở miền Bắc.
18-29/12/1972
Mỹ tấn công Hà Nội, Hải Phòng và một số tỉnh khác ở miền Bắc Việt Nam bằng bom B-52 và máy bay chiến đấu F111.
Ngày 23/1/1973 Hiệp định Paris được ký kết
Ngày 27/01/1973 Hiệp định Paris chính thức công nhận Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và yêu cầu quân đội Mỹ rút khỏi Việt Nam
Ngày 06/01/1975 Giải phóng đường 14 và tỉnh Phước Long, đánh dấu cho việc tấn công và lật đổ chính quyền bù nhìn Sài Gòn.
4-12/03/1975 Thất bại của chính quyền Sài Gòn trong chiến dịch Tây Nguyên
Tháng 03/1975 Các thất bại liên tiếp của chính quyền Sài Gòn ở Huế và đà Nẵng.
Ngày 16/04/1975 Tuyến phòng ngự ở Phan Rang bị thất thủ
Ngày 26/04/1975 Bước vào chiến dịch Hồ Chí Minh
Ngày 30/04/1975 Giải phóng Sài Gòn
Ngày 02/05/1975 Giải phóng các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và toàn bộ miền Nam.
Chiến tranh biên giới 1975 — 1979Chiến tranh biên giới Tây Nam 1975-1978
Chiến tranh biên giới Việt – Trung năm từ ngày 17/2/1979 đến -16/3/1979
Mấy phần số 21.2 hay .3 gì đó là trong 1 thời kì nênkhông qua đc số khác nhé :)
1. Việt Nam Thời tiền sử
2. Thời kỳ dựng nước (2000 - 258 trCN)
Kinh Dương Vương là Thủy tổ của dân tộc Việt Nam có con Lạc Long Quân lấy Âu Cơ sinh ra một bọc một trăm trứng nở ra một trăm người con trai là tổ tiên của người Bách Việt. Con trưởng làm Hùng Vương nối ngôi. Nước Văn Lang kéo dài gần 2000 năm, trải qua 18 đời vua Hùng, đóng đô ở Phong Châu.
3. Nhà Thục (257- 208 trCN)
Thục Phán hợp nhất Âu Việt với Văn Lang lập nên nhà Thục, lấy quốc hiệu là Âu Lạc, đóng đô ở Cổ Loa, xưng là An Dương Vương.
4. Thời kỳ phong kiến phương Bắc đô hộ lần thứ nhất (207 trCN - 39)
Nhà Triệu (207 - 111 trCN) chiếm Âu Lạc rồi đổi tên nước thành Nam Việt. Nhà Hán (111 trCN - 39) chiếm Nam Việt rồi đổi thành Giao Chỉ bộ.
5. Trưng Nữ Vương (40-43)
Trưng Trắc đánh đuổi quân Hán, lên ngôi vua đóng đô tại Mê Linh.
6. Thời kỳ phong kiến phương Bắc đô hộ lần thứ hai (43-542)
Trải qua các triều sau: Đông Hán, Đông Ngô, Tây Tấn, Lương. Nổi bật nhất là cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu (248) và Lý Bôn (542).
7. Nhà tiền Lý và nhà Triệu (544-602)
Lý Bôn đánh đuổi quân Lương lấy quốc hiệu Vạn Xuân, đóng đô ở Long Biên
1. Lý Nam Đế (Lý Bôn, 544-548)
2. Lý Đào Lang (Lý Thiên Bảo, 549-555)
3. Triệu Việt Vương (Triệu Quang Phục, 548-571)
4. Hậu Lý Nam Đế (Lý Phật Tử, 571- 602)
8. Thời kỳ phong kiến phương Bắc đô hộ lần thứ ba (603-939)
Lý Phật Tử đầu hàng, nước ta rơi vào tay nhà Tùy (603) rồi sau đó là nhà Đường (618). Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Mai Thúc Loan (722), Phùng Hưng (766-791), Dương Thanh (819-820).
9. Thời kỳ xây nền tự chủ (905 - 938)
Khúc Thừa Dụ đuổi giặc về nước, tự xưng là Tiết độ sứ. Nhà Đường công nhận ông là người đứng đầu đất Việt.
1. Khúc Thừa Dụ (905-907)
2. Khúc Hạo (907-917)
3. Khúc Thừa Mỹ (917-923)
4. Dương Đình Nghệ (931-938)
10. Nhà Ngô (939-965)
Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ, giết Kiều Công Tiễn trả thù cho bố vợ, đánh thắng quân Nam Hán, lập ra triều Ngô, đóng đô ở Cổ Loa. Dương Tam Kha cướp ngôi nhà Ngô, các nơi không chịu thuần phục, mỗi thủ lĩnh cát cứ một vùng gọi là "Loạn 12 sứ quân".
1. Ngô Vương (Ngô Quyền 939-944)
2. Hậu Ngô Vương (950-965)
11. Nhà Đinh (968-980)
Đinh Bộ Lĩnh dẹp xong loạn 12 sứ quân, lên ngôi Hoàng đế lấy niên hiệu là Tiên Hoàng đế, đặt quốc hiệu là Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư. Năm 979, Đinh Tiên Hoàng và và con là Đinh Liễn bị giết chết trong khi uống rượu ngủ say. Đinh Toàn mới 6 tuổi lên ngôi (979-980).
12. Nhà Tiền Lê (980-1009)
Nhà Tống xâm lược nước ta, Lê Hoàn được Thái hậu Dương Vân Nga trao ngôi vua, lấy niên hiệu là Lê Đại Hành, đánh tan quân Tống và chấn hưng đất nước.
1. Lê Đại Hành (Lê Hoàn 980-1005)
2. Lê Trung Tông (Lê Long Việt, 1005)
3. Lê Ngọa Triều (Lê Long Đĩnh, 1005 - 1009)
13. Nhà Lý (1010-1225)
Lê Ngọa Triều mất, triều thần tôn Lý Công Uẩn lên ngôi Hoàng đế. Tháng 7-1010, Lý Công Uẩn dời đô về Thăng Long, năm 1054 lấy quốc hiệu là Đại Việt
1. Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn 1010 – 1028)
2. Lý Thái Tông (Lý Phật Mã 1028 – 1054)
3. Lý Thánh Tông (Lý Nhật Tôn 1054 – 1072)
4. Lý Nhân Tông (Lý Càn Đức 1072 – 1128)
5. Lý Thần Tông (Lý Dương Hoán 1128 - 1138)
6. Lý Anh Tông (Lý Thiên Tộ 1138 - 1175)
7. Lý Cao Tông (Lý Long Cán 1176 - 1210)
8. Lý Huệ Tông (Lý Hạo Sảm 1211 - 1224)
9. Lý Chiêu Hoàng (Phật Kim 1224 - 1225)
14. Nhà Trần (1225-1400)
Năm 1208, Thái tử Sảm (sau thành vua Lý Huệ Tông) chạy loạn về Hải Ấp (Thái Bình) vào ở nhà ông Trần Lý làm nghề đánh cá rồi cưới con gái Trần Lý là Trần Thị Dung. Anh em nhà Trần mộ quân giúp Thái tử Sảm khôi phục kinh đô Thăng Long. Từ đó nhà Trần mà đứng đầu là Trần Thủ Độ dần thao túng quyền lực. Trần Thủ Độ ép Lý Chiêu Hoàng (8 tuổi) lấy và nhường ngôi cho Trần Cảnh, chấm dứt sự tồn tại của nhà Lý trên đà suy vong. Chiến công vẻ vang nhất của nhà Trần là 3 lần đánh thắng quân Nguyên.
1. Trần Thái Tông (Trần Cảnh, 1225 - 1258)
2. Trần Thánh Tông (Trần Hoảng, 1258 - 1278)
3. Trần Nhân Tông (Trần Khâm, 1279-1293)
4. Trần Anh Tông (1293 - 1314)
5. Trần Minh Tông (1314 - 1329)
6. Trần Hiến Tông (1329 - 1341)
7. Trần Dụ Tông (1341 - 1369)
8. Trần Nghệ Tông (1370 - 1372)
9. Trần Duệ Tông (1372-1377)
10. Trần Phế Đế (1377-1388)
11. Trần Thuận Tông (1388-1398)
12. Trần Thiếu Đế (1398-1400)
15. Nhà Hồ (1400-1407)
Nhà Trần suy yếu. Hồ Quý Ly thâu tóm quyền lực, bức vua Thuận Tông phải dời kinh về Tây Đô (1397), ép Trần Thiếu Đế phải nhường ngôi (1400) rồi bức tử, lấy quốc hiệu là Đại Ngu.Hồ Quý Ly thực hiện nhiều cải cách táo bạo đi trước thời đại. Nhưng do mắc tội giết vua cùng tôn tộc và quan lại nhà Trần nên ông đã không tập hợp được lực lượng toàn dân để chống giặc Minh.
1. Hồ Quý Ly (Thánh Nguyên, 1400-1401)
2. Hồ Hán Thương (1401-1407)
16. Hậu Trần (1407-1413)
Trần Ngỗi là con thứ của Trần Nghệ Tông, cuối thời Hồ đã khởi binh khôi phục nhà Trần. Đến đời vua Trùng Quang Đế do quân ít nên không chống nổi giặc Minh.
1. Giản Định Đế (Trần Ngỗi, 1407-1409)
2. Trùng Quang Đế (Trần Quý Khoáng, 1409-1414)
17. Thời kỳ thuộc Minh (1414-1427)
Quân Minh chiếm nước ta, cai trị nhân dân ta vô cùng hà khắc. Ngày 7/2/1418, Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn kéo dài suốt 10 năm và giành thắng lợi.
18. Triều Lê Sơ (1428-1527)
Ngày 15/4 Mậu Thân - 1428, Lê Lợi chính thức lên ngôi Vua, đặt tên nước là Đại Việt, đóng đô ở Đông Đô (Hà Nội).
1. Lê Thái Tổ (Lê Lợi, 1428-1433)
2. Lê Thái Tông (Nguyên Long, 1433-1442)
3. Lê Nhân Tông (Bang Cơ, 1442-1459)
4. Lê Thánh Tông (Tư Thành,1460-1497)
5. Lê Hiến Tông (Lê Tăng,1498-1504)
6. Lê Túc Tông (Lê Thuần, 6/6/1504-7/12/1504)
7. Lê Uy Mục (Lê Tuấn,1505-1509
8. Lê Tương Dực (Lê Oanh, 1509-1516)
9. Lê Chiêu Tông (Lê Ý, 1516-1522)
10. Lê Cung Hoàng (Lê Xuân, 1522-1527)
19. Bắc Triều - Nam Triều (1527-1592)
Trải qua 3 đời vua Lê, Mạc Đăng Dung được phong Thái sư Nhân quốc công rồi đến An hưng vương. Lợi dụng lúc vua Lê Cung Hoàng ươn hèn, Mạc Đăng Dung đem quân về kinh đô ép vua nhường ngôi, lập nên triều Mạc ở miền Bắc gọi là Bắc Triều.
Nguyễn Kim giúp vua Lê Trang Tông chiếm được Nghệ An lập nên Nam Triều. Nguyễn Kim bị đánh thuốc độc chết (1545). Con rể là Trịnh Kiểm nắm giữ binh quyền, ngấm ngầm ám hại các em vợ. Nguyễn Hoàng là con Nguyễn Kim xin vào trấn thủ Thuận Hóa nên thoát chết và đã gây dựng giang sơn riêng của nhà Nguyễn ở Đàng Trong.
Nam Triều giao tranh với Bắc Triều của nhà Mạc gần 50 năm (1543-1592). Trịnh Tùng đánh bại được nhà Mạc (1592) rồi đón vua Lê Thế Tông vào Thăng Long (1595), mở đầu thời kỳ "Vua Lê, Chúa Trịnh". Mọi việc trong triều do chúa quyết, vua chỉ nghe theo.
19.1. Bắc Triều
1. Mạc Đăng Dung (1527-1529)
2. Mạc Đăng Doanh (1530-1540)
3. Mạc Phúc Hải (1541-1546)
4. Mạc Phúc Nguyên (1546-1561)
5. Mạc Mậu Hợp (1562-1592)
6. Giai đoạn rút lên Cao bằng (1592-1677)
19.2. Nam Triều19.2.1. Nhà Lê Trung Hưng (1533-1788)
1. Lê Trang Tông (1533-1548)
2. Lê Trung Tông (1548-1556)
3. Lê Anh Tông (1556-1573)
4. Lê Thế Tông (1573-1599)
19.2.2. Chúa Trịnh (1545-1788)
1. Thế tổ Minh khang Thái vương (Trịnh Kiểm, 1545-1570)
2. Bình An Vương (Trịnh Tùng, 1570-1623)
19.2.3. Chúa Nguyễn (1558-1777)
1. Nguyễn Hoàng (Chúa Tiên, 1558-1613)
20. Thời Trịnh - Nguyễn phân tranh (1533-1788)
Cuộc chiến Trịnh (Đàng Ngoài) - Nguyễn (Đàng Trong) phân tranh mở đầu khi Trịnh Tráng đem quân đánh Nguyễn Phúc Nguyên (1627). Đến năm 1672 hai bên tạm ngừng chiến, lấy sông Gianh làm giới tuyến.
20.1. Nhà Lê Trung Hưng (1533-1788)
5. Lê Kính Tông (1600-1619)
6. Lê Thần Tông (1619-1643 và 1649-1662)
7. Lê Chân Tông (1643-1649)
8. Lê Huyền Tông (1663-1671)
9. Lê Gia Tông (1672-1675)
10. Lê Hy Tông (1675-1705)
11. Lê Dụ Tông (1705-1729)
12. Lê Duy Phường (1729-1732)
13. Lê Thuần Tông (1732-1735)
14. Lê Ý Tông (1735-1740)
15. Lê Hiển Tông (1740-1786)
16. Lê Mẫn Đế (Chiêu Thống, 1787-1788)
20.2. Các chúa Trịnh ở đàng ngoài (1545-1788)
3. Thanh Đô Vương (Trịnh Tráng, 1623-1652)
4. Tây Đô Vương (Trịnh Tạc, 1653-1682)
5. Định Vương (Trịnh Căn, 1682-1709)
6. An đô vương (Trịnh Cương, 1709-1729)
7. Uy nam vương (Trịnh Giang, 1729-1740)
8. Minh đô vương (Trịnh Doanh, 1740-1767)
9. Tĩnh đô vương (Trịnh Sâm, 1767-1782)
10. Điện Đô Vương (Trịnh Cán, 2 tháng trong năm 1782)
11. Đoan Nam Vương (Trịnh Khải, 1782-1786)
12. Án Đô Vương (Trịnh Bồng) (1787-1788)
20.3. Chúa Nguyễn ở đàng trong (1558-1777)
2. Nguyễn Phúc Nguyên (Chúa Sãi, 1613-1635)
3. Chúa Nguyễn Phúc Lan (chúa Thượng, 1635-1648)
4. Nguyễn Phúc Tần (chúa Hiền, 1648-1687)
5. Nguyễn Phúc Thái (chúa Nghĩa, 1687-1691)
6. Nguyễn Phúc Chu (chúa Quốc, 1691-1725)
7. Nguyễn Phúc Thụ (Ninh Vương, 1725-1738)
8. Nguyễn Phúc Khoát (Võ Vương, 1738-1765)
9. Nguyễn Phúc Thuần (Định Vương, 1765-1777)
21. Nhà Tây Sơn (1778-1802)
Năm 1771 anh em Tây Sơn phất cờ khởi nghĩa đến năm 1778 thì diệt được chúa Nguyễn ở Đàng Trong, chỉ có Nguyễn Ánh chạy thoát. Nguyễn Nhạc lên ngôi Hoàng đế lập nên Triều đại nhà Tây Sơn, đặt niên hiệu là Thái Đức.
1. Thái Đức Hoàng Đế (1778-1793)
2. Hoàng đế Quang Trung (1788-1792)
3. Hoàng đế Cảnh Thịnh (1793-1802)
22. Nhà Nguyễn thời kỳ độc lập (1802-1883)
Năm 1802, Nguyễn Ánh diệt xong nhà Tây Sơn đang suy yếu, lên ngôi hoàng đế, niên hiệu là Gia Long đóng đô tại thành Phú Xuân, đặt quốc hiệu là Việt Nam. Năm 1820 vua Minh Mạng đổi quốc hiệu thành Đại Nam
1. Gia Long (Nguyễn Phúc Ánh, 1802-1820)
2. Minh Mạng (Nguyễn Phúc Đảm, 1820-1840)
3. Thiệu Trị (Miên Tông, 1841-1847)
4. Tự Đức (Hồng Nhiệm, 1847-1883)
23. Thời kì Pháp đô hộ (1883-1945)
Triều đình Huế đời vua Tự Đức ký hòa ước Quý Mùi (1883), rồi hòa ước Pa-tơ-nốt (1885), đất nước ta bị chia làm 3 kỳ (Bắc kỳ, Trung kỳ, Nam kỳ) chịu sự bảo hộ của đế quốc Pháp.
1. Dục Đức (Ưng Chân, 1883, làm vua 3 ngày)
2. Hiệp Hoà (Hồng Dật, 6/1883-11/1883, làm vua được 6 tháng)
3. Kiến Phúc (Ưng Đăng, 1883-1884)
4. Hàm Nghi (Ưng Lịch, 1884-1885)
5. Đồng Khánh (Ưng Biện, 1885-1888)
6. Thành Thái (Bửu Lân, 1889-1907)
7. Duy Tân (Vĩnh San, 1907-1916)
8. Khải Định (Bửu Đảo, 1916-1925)
9. Bảo Đại (Vĩnh Thụy, 1926-1945)
24. Nước Việt Nam mới (1945 – đến nay)
Dưới sự lãnh đạo của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc, dân tộc ta đã khởi nghĩa làm cuộc Cách mạng tháng Tám (19-8-1945) thành công, đánh đổ đế quốc Pháp và phát xít Nhật. Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc "Tuyên ngôn độc lập" tại Quảng trường Ba Đình lập nên nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa với thủ đô là Hà Nội.
Lịch sử là môn khoa học nghiên cứu về quá khứ, đặc biệt là những sự kiện liên quan đến con người. Đây là thuật ngữ chung có liên quan đến các sự kiện trong quá khứ cũng như những ghi nhớ, phát hiện, thu thập, tổ chức, trình bày, giải thích và thông tin về những sự kiện này. Những học giả viết về lịch sử được gọi là nhà sử học. Các sự kiện xảy ra trước khi được ghi chép lại được coi là thời tiền sử.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK