Em tham khảo!
Đáp án+Giải thích các bước giải:
$\bullet$ Oxit Axit:
`@` $SO_2:$ Lưu huỳnh Đioxit
`@` $NO_2:$ Nito Đioxit
`@` $P_2O_5:$ Điphotpho Pentaoxit
______________________________________________
$\bullet$ Oxit Bazo:
`@` $Fe_2O_3:$ Sắt (III) Oxit
`@` $CaO:$ Canxi Oxit
`@` $Al_2O_3:$ Nhôm Oxit
`@` $K_2O:$ Kali Oxit
______________________________________________
*Oxit Axit: Oxit của phi kim, có dạng $R_2O_n$ với $R$ là phi kim còn $n$ là hóa trị của nó $(n≤7)$
Đọc tên: Tiền tố+Phi kim+Tiền tố+Oxit
$1:$ Mono
$2:$ Đi
$3:$ Tri
$4:$ Tetra
$5:$ Penta
*Oxit Bazo: Oxit của kim loại, có dạng $M_2O_n$ với $M$ là kim loại còn $n$ là hóa trị của nó $(n≤3)$
Đọc tên: Kim loại(hóa trị)+Oxit
$(*)$ Oxit bazơ:
`-` ` Fe_2O_3: ` Sắt (III) oxit.
`-` ` CaO: ` Canxi oxit.
`-` ` Al_2O_3: ` Nhôm (III) oxit.
`-` ` K_2O: ` Kali oxit.
$(*)$ Oxit axit:
`-` ` SO_2: ` Lưu huỳnh đioxit.
`-` ` NO_2: ` Nitơ đioxit.
`-` ` P_2O_5: ` Điphotpho pentaoxit.
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK