1. Often là từ khóa nhận diện thì hiện tại đơn
→ Nam often plays soccer in the afternoon.
2. Used to + V-bare
→ My father used to go swimming when he was a child.
3. What about + V-ing
→ What about going to the zoo on Sunday evening?
4. Used to + V-bare
→ I used to go to the zoo on Sundays when I was a child.
5. Used to + V-bare
→ Nam used to go fishing when he was a child.
6. For ... là từ khóa nhận diện thì quá khứ đơn (Cấu trúc V-ed/2)
→ They learned English for five years.
7. How about + V-ing
→ How about going to the zoo on Sunday evening?
8. Last ... là từ khóa nhận diện thì quá khứ đơn (Cấu trúc V-ed/2)
→ I met her at the movie theater last night.
9. ... ago là từ khóa nhận diện thì quá khứ đơn (Cấu trúc V-ed/2)
→ Two years ago, she taught at a village school.
10. Next month là từ khóa nhận diện thì tương lai đơn (Cấu trúc will + V-bare)
→ We will travel to Hue next month.
11. Không có dấu hiệu -> hiện tại đơn
→ My mother doesn't like riding a motorbike.
12. ...! là từ khóa nhận diện thì hiện tại tiếp diễn ( be + V-ing)
→ Be careful ! The car is coming.
@jisoopichu
Chúc bạn học tốt
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK