$\text{Câu 1:}$
*Câu rút gọn: Thứ đến chị Duyên.
- Thành phần rút gọn vị ngữ.
$\text{Câu 2:}$
`a)`
Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý(1). Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy(2). Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm(3). Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày(4). Nghĩa là phải ra sức giải thích, truyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến(5).
-> Câu rút gọn : (2) , (4) , (5)
=> Tác dụng : Câu gọn hơn , tránh lập từ
`b)`
Đứng trước tổ dế, ong xanh khẽ vỗ cánh, uốn mình, giương cặp răng rộng và nhọn như đôi gọng kìm, rồi thoắt cái lao nhanh xuống hang sâu(1). Ba giây(2) ... Bốn giây(3) ... Năm giây(4)... Lâu quá!(5)
-> Câu đặc biệt : (2) , (3) , (4) , (5)
=> Tác dụng : xác định thời gian, bộc lộ cảm xúc, liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
`c)`
Sóng ầm ập đập vào những tảng đá lớn ven bờ(1). Gió biển thổi lồng lộng|(2). Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi của một con tàu(3). Một hồi còi(4).
-> Câu đặc biệt : (4)
=> Tác dụng : Thông báo sự có mặt của một sự việc.
`d)`
Chim sâu hỏi chiếc lá:(1) - Lá ơi!(2) Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!(3) - Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.(4)
-> Câu đặc biệt : (2)
=> Tác dụng : Gọi đáp
-> Câu rút gọn : (3) , (4) => Tác dụng : câu gọn hơn, câu mệnh lệnh thường rút gọn chủ ngữ, tránh lập từ
$\text{Câu 3:}$
`a)` Trạng ngữ : nhà bên
- Ý nghĩa: Chỉ nơi chốn
`b) `Trạng ngữ : ngộ độc thức ăn
-Ý nghĩa : chỉ nguyên nhân
`c) `Trạng ngữ : sự giúp đỡ của anh
- Ý nghĩa : chỉ nguyên nhân
`d)` Trạng ngữ :từ sáng đến trưa
- Ý nghĩa : chỉ thời gian
`e)` Trạng ngữ : rút lên một tiếng ghê gớm
- Ý nghĩa: chỉ về âm thanh
`g) `Trạng ngữ :Nhưng cũng như trước một chuyến đi xa
- Ý nghĩa: chỉ sự so sánh
`h)` Trạng ngữ : Mọi ngày
- Ý nghĩa: chỉ Thời gian
`i)` Trạng ngữ : Nhìn con ngủ một lát
- Ý nghĩa: cách thức
$\text{Câu 4:}$
*(1) Câu chủ động : Thầy giáo khen Mai.
Câu bị động : Mai được thầy giáo khen
*(2) Câu chủ động : Các kiến trúc sư đã xây ngôi nhà này
Câu bị động : Ngôi nhà này đã được xây bởi các kiến trúc sư
*(3) Câu chủ động : Tớ vừa chữa cái xe này xong
Câu bị động : Cái xe này được tớ chữa
*(4),(5) tương tự
$\text{Câu 5:}$
`a)` Bài phóng sự anh mới viết rất hấp dẫn.
- Thành phần: chủ ngữ
`b)` Ai cũng tin tưởng Hoà sẽ tiến bộ.
- Thành phần: chủ ngữ
`c)` Con hãy nghĩ đến những cậu bé câm và mù mà vẫn phải đi học.
- Thành phần: vị ngữ
`d) `Quyển sách mẹ cho con rất hay.
- Thành phần: vị ngữ
`e) `Chúng tôi hi vọng đội bóng lớp tôi sẽ thắng.
- Thành phần: vị ngữ
Ngữ văn có nghĩa là: - Khoa học nghiên cứu một ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại bằng thứ tiếng ấy.
Nguồn : TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆTLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK